Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 103/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 103/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 103/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 103/2026/QĐST-HNGĐ Phú Thọ, ngày 24 tháng 04 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2026/TLST- HNGĐ, ngày 24
tháng 03 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh V, sinh năm 2003.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 2001.
Cùng địa chỉ: Xóm B, xã T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16 tháng 04 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh V và Anh Trần Quốc T tự
nguyện, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Quốc H sinh ngày 28/02/2023.
Chị V và Anh T thống nhất thoả thuận: giao cháu Trần Quốc H cho anh T được
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T chưa yêu cầu chị V phải đóng góp
tiền cấp dưỡng nuôi con chung, chị V được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đến
khi anh T có yêu cầu.
Chị V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản
và quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung : Không có.
- Về nợ chung: Chị V và anh T đều xác nhận không có.
- Về án phí: Chị V tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm cho cả hai người là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị V đã nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0002306 ngày 24/03/2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Phú Thọ đối trừ chị V được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- TAND tỉnh PT
- VKSND khu vực 12-PT
- UBND xã T
- THADS tỉnh PT
- Lưu hồ sơ vụ án
Đinh Thị Ngọc Hà
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 01/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 02 tháng 01 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2017/TLST-HNGĐ ngày 25
tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn G, sinh năm 1958
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1961
Đều cư trú tại: xóm T, xã T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
26 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Văn G và bà Phạm
Thị H1
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn G và bà Phạm Thị H1 tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lương Thị H2, sinh năm 1984 và
Lương Bá T1 sinh năm 1990. Do các con chung đã trưởng thành nên không đề
cập.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Ông Lương Văn G và bà Phạm Thị H1 đều xác nhận
không có
- Về án phí: Ông Lương Văn G tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm. Ông G đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí
theo biên lai số 0003420 ngày 25/11/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ
và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường Đ
- Lưu hồ sơ vụ án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 240/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2017/TLST-HNGĐ ngày 07
tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đức T2, sinh năm 1982
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984
Đều ĐKHKTT tại: Tổ E, phường H, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
Hiện tạm trú tại: Tiểu khu A, cảng B, xã T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
27 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T2 và chị
Nguyễn Thị P
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức T2 và chị Nguyễn Thị P tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Duy T3 sinh ngày 06/4/2004 và
Phạm Kim N sinh ngày 08/11/2012. Anh T2 và chị P thỏa thuận giao con chung
là Phạm Duy T3 cho anh T2 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao
con chung là Phạm Kim N cho chị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T2, chị P có quyền thăm
nom, chăm sóc các con chung
- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Anh Phạm Đức T2 và chị Nguyễn Thị P đều xác nhận
không có
- Về án phí: Anh Phạm Đức T2 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm. Anh T2 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí
theo biên lai số 0003387 ngày 07/11/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ
và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND xã T
- Lưu hồ sơ vụ án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 29 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2017/TLST-HNGĐ ngày 02
tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N1, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H3, sinh năm 1992
Đều ĐKHKTT tại: M- T- Hải Dương
Hiện tạm trú tại: SN E, Tổ A, phường T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
22 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm N1 và anh
Nguyễn Văn H3
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N1 và anh Nguyễn Văn H3
tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N1, anh H3 thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn
Bảo N2 sinh ngày 11/12/2014 và Nguyễn Bảo A sinh ngày 02/5/2017 cho chị N1
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Chị N1 không yêu cầu anh H3 đóng góp
phí tổn nuôi con chung. Anh H3 được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung
đến khi chị N1 yêu cầu. Anh H3 có quyền thăm nom chăm sóc các con chung.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N1 và anh Nguyễn Văn H3 đều xác
nhận không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm N1 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm. Chị N1 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng
án phí theo biên lai số 0003329 ngày 02/10/2017 của THADS Thành phố H được
đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND xã M
- Lưu hồ sơ vụ án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH

Số: 223/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 06 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 283/2017/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lã Thanh N3, sinh năm 1977
- Bị đơn: Chị Bùi Thanh T4, sinh năm 1984
Đều cư trú tại: Tổ B, phường P, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lã Thanh N3 và chị Bùi
Thanh T4
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Thanh N3 và chị Bùi Thanh T4 tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung Lã Hồng P1 sinh ngày 12/11/2006; Lã
Hạnh N4 sinh ngày 11/12/2009. Anh N3 và chị T4 thỏa thuận giao con chung là
Lã Hồng P1 cho anh N3 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con
chung là Lã Hạnh N4 cho chị T4 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N3, chị T4 có quyền thăm
nom, chăm sóc các con chung.

- Về tài sản chung: Anh N3, chị T4 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Anh N3, chị T4 đều xác nhận không có
- Về án phí: Anh Lã Thanh N3 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm. Anh N3 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí
theo biên lai số 0003351 ngày 16/10/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ
và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường P
- Lưu hồ sơ vụ án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 215/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 01 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2017/TLST-HNGĐ ngày 02
tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị T5, sinh năm 1967
- Bị đơn: Ông Ngô Quang L, sinh năm 1965
Đều cư trú tại: Tổ A, phường T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị T5 và ông Ngô
Quang L
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị T5 và ông Ngô Quang L tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Ngô Quang L1 sinh năm 1992 ( đã
trưởng thành ) và Ngô Quang B sinh ngày 23/8/2000. Bà T5 và ông L thỏa thuận
giao con chung là Ngô Quang B cho bà T5 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục. Bà T5 chưa yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung. Ông L được tạm
hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi bà T5 yêu cầu. Ông L có quyền thăm
nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà T5, ông L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Bà T5, ông L đều xác nhận không có
- Về án phí: bà Dương Thị T5 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm. Bà T5 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí
theo biên lai số 0003323 ngày 02/10/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ
và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường Đ
- Lưu hồ sơ vụ án

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 184/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 14 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2017/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 5 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh C, sinh năm 1967
- Bị đơn: Bà Bùi Thị H4, sinh năm 1975
N¬i §KHKTT: Tổ A, phường Đ, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 9 năm 2017
XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị
H4
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Minh Đ sinh năm 1998 ( đã
trưởng thành ) và Nguyễn Quang T6 sinh ngày 31/12/2010. Ông Nguyễn Anh C
và bà Bùi Thị H4 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang T6 cho bà H4 được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 2.000.000đ ( hai triệu đồng ) kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu T6 đủ 18 tuổi.
Ông C có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 đều xác nhận không
có
- Về án phí: Ông Nguyễn Anh C tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuoi con cho bà Bùi Thị H4. Ông
C đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0003145 ngày 19/5/2017 của
THADS Thành phố H. Nay chuyển thành án phí.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường Đ
- Lưu hồ sơ vụ án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH HOÀ BÌNH
Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 05 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2017/TLST-HNGĐ ngày 10
tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H5, sinh năm 1989
Đều trú tại: Xóm T, xã D, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
29 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm
2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh
Nguyễn Văn H5
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 thỏa thuận
giao con chung là Nguyễn Văn T7 sinh ngày 28/8/2011 cho anh H5 được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H5 chưa yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con
chung. Chị M được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi anh H5 yêu
cầu. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 đều xác nhận
không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ
thẩm. Chị M đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0003268 ngày
10/8/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND xã Dân Chủ
- Lưu hồ sơ vụ án
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm