Quyết định số 102/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 102/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 102/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 102/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh Trịnh Minh T và chị Phạm Thị H thuận tính ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 102/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 11 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cvào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01
năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
- Người yêu cu giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: đường
A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Huệ, sinh năm 1984. Địa chỉ: đường
A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc n sự Anh Trịnh Minh T chị
Phạm Thị H cư trú tại quận Tân Bình có đơn yêu cầu công nhận thun tình ly hôn. Đây là yêu
cầu về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo quy định tại khoản
2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự
thì yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh T chị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân quận Tân Bình.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân
dân Phường 11, quận Tân Bình, Thành phố Hồ CMinh cấp ngày 16/7/2014 thì anh T chị
H là vợ chồng hợp pháp. Ngày 10/12/2019, anh T và chị H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết
yêu cầu thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/02/2020, anh T
chị H cùng thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trịnh Minh K, sinh ngày 17/01/2015 cho chị Phạm Thị
H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Bắt
đầu cấp dưỡng từ khi quyết định hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên. Việc giao
nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
[3] Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014 thì việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung của anh T và chị H
tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
2
[4] V lệ phí: Anh Tchị H cùng chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hn 07 ngày, kể từ ny lập biên bản a giải đoàn t không thành, kng có
đương snào thay đổi ý kiến vs thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trịnh Minh T chị Phạm Thị
H.
- V nuôi con chung: Giao con chung Trịnh Minh K, sinh ngày 17/01/2015 cho chPhạm
Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trc tiếp nuôi con quyn, nghĩa v thăm nom con không ai được
cn tr. Người không trc tiếp nuôi con lm dng vic thăm nom để cn tr hoc y nh
hưởng xu đến vic trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con thì người trc tiếp nuôi
con có quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn thăm nom con ca người đó.
Cha, m trc tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cn tr người không
trc tiếp nuôi con trong vic thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
Trong trường hp có yêu cu ca cha, m hoc cá nhân, t chc theo quy định ti khon
5 Điu 84 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết định vic thay đổi người
trc tiếp nuôi con.
Anh Trịnh Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Bt đầu cp dưỡng t
khi quyết định hiệu lực cho đến khi con thành niên. Vic giao nhn tin cp dưỡng nuôi
con do các bên t thc hin.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của chị Phạm Thị H đối với khoản tiền cấp dưỡng
nuôi con cho đến khi thi hành án xong, Anh Trịnh Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng, mc cp dưỡng có th thay đổi. Vic thay đổi mc cp dưỡng
do các bên tha thun; nếu không tha thun được thì yêu cu Tòa án gii quyết.
- Vi sn chung: Không có.
- V n chung: Không có.
2. V lphí Tòa án: Anh Trịnh Minh T chị Phạm Thị H cùng chịu lệ phí ly n sơ
thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền
số 0039669 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Tân Bình, Thành
phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận kết hôn số
97/2014, quyển số 01/2014, ngày 16/7/2014);
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Tô Trần Ái Vy
Tải về
Quyết định số 102/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 102/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất