Quyết định số 100/2019/QĐST- ngày 14/05/2019 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 100/2019/QĐST-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 100/2019/QĐST-
| Tên Quyết định: | Quyết định số 100/2019/QĐST- ngày 14/05/2019 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 100/2019/QĐST- |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/05/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Lê Thị Th và anh Phạm Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 04/11/2011 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không tin tưởng nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 10 năm 2018 cho đến nay, không còn sự chăm sóc, quan tâm đến nhau. Nay anh, chị xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhânkhông đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh và chị. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ
Số: 100/2019/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Quảng Xương, ngày 14 tháng 5 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 5 năm 2019 “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị Th, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: Đội 11, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Đội 11, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Phạm Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự
nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
vào ngày 04/11/2011 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không tin
tưởng nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 10 năm 2018 cho đến nay,
không còn sự chăm sóc, quan tâm đến nhau. Nay anh, chị xét thấy tình trạng vợ
chồng là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân

không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn
giữa anh và chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh Đ là hoàn
toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội,
phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải
đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh và chị.
[2] Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Phạm Văn Đ có 02 con chung là
cháu Phạm Thị H, sinh ngày 13/7/2013 và cháu Phạm Duy H, sinh ngày
09/4/2016. Chị Th và chị Đ thỏa thuận, chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cháu Phạm Thị H; anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Duy H; chị
Th và anh Đ không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy thỏa thuận của
chị Th, anh Đ là tự nguyện, đảm bảo được sự phát triển toàn diện về thể chất,
tinh thần cho các con nên chấp nhận.
[3] Về tài sản: Chị Lê Thị Th và anh Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Th và anh Đ thỏa thuận, chị Th nộp toàn bộ lệ phí ly hôn
theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự
nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành (06/5/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th
và anh Phạm Văn Đ.
- Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Phạm Văn Đ có 02 con chung là
cháu Phạm Thị H, sinh ngày 13/7/2013 và cháu Phạm Duy H, sinh ngày
09/4/2016. Chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thị H; anh Đ
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Duy H; chị Th và anh Đ không ai
phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th và anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Th nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí
Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị đã nộp
300.000 (ban trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số AA/2016/0001546 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Quảng Xương;
- UBND xã Q, huyện Q;
- Chi cục THA huyện Quảng Xương;
- Lưu hs.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Thị Dung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm