Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2020 của TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/02/2020 của TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm (TAND tỉnh Ninh Thuận)
Số hiệu: 10/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Duy M và bà Châu Thị Thu T thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 07 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH PHAN RANG - THÁP CHÀM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn c Luật Phí và L phí năm 2015;
Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân s thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ ngày
10 tháng 01 năm 2020 v việc yêu cầu công nhận thuận tình ly n, thỏa thun
nuôi con, gồm những người tham gia t tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyn Duy M, sinh năm: 1994.
Địa ch: Khu ph 6, phường Đ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận.
Châu Th Thu T, sinh năm: 1998.
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyn Ninh Hi, tnh Ninh Thun.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h hôn nhân: Ông M và bà T tìm hiu yêu thương nhau, không
t chức ới hỏi và t nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T,
huyn Ninh Hi, tnh Ninh Thun vào năm 2017. V chng sng hạnh phúc đến
năm 2019 thì xy ra mâu thun. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất
đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống v chồng không còn hạnh phúc, vợ
chồng đã ly thân t lúc mâu thuẫn cho đến nay, mnh ai ny sng, không ai quan
m đến ai. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên hai vợ chồng yêu cầu Tòa án
giải quyết cho thuận tình ly hôn.
[2] V con chung: Ông M T xác nhận 01 con chung n Nguyễn
Châu Hoàng P, sinh ngày: 03-6-2018. Hai bên thỏa thuận, T trực tiếp nuôi
con và ông M có nghĩa v cấp ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
[3] V tài sản chung, n chung: Ông M T không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[4] Về lệ pTòa án: Ông M và bà T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng l
phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn t không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và s thỏa thuận của các đương s c th
như sau:
- V quan h hôn nn: Ông Nguyn Duy M Châu Th Thu T thun
nh ly hôn.
- Về con chung: Châu Th Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01
con chung n Nguyễn Châu Hoàng P, sinh ngày: 03-6-2018. Ông Nguyễn Duy
M có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, m không trực tiếp nuôi con lạm dng việc thăm nom đ cản tr hoặc
y ảnh ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu
người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng
với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Duy M bà Châu Th Thu T, mỗi người
phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn thẩm, nhưng được khấu trừ vào stiền
tạm ứng lệ phí ly hôn thẩm ông M T đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai thu tiền số 0020628 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông M và T đã nộp
đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- Đương sự;
- VKSND TP. PR-TC;
- Chi cục THADS TP. PR-TC;
- UBND xã T;
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THM PHÁN
Dƣơng Đăng Chƣơng
3
Tải về
Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 10/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất