Quyết định số 09/2020 ngày 22/01/2020 của TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 09/2020
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 09/2020
| Tên Quyết định: | Quyết định số 09/2020 ngày 22/01/2020 của TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kỳ Anh (TAND tỉnh Hà Tĩnh) |
| Số hiệu: | 09/2020 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trần Thị H ly hôn với anh Đặng Đình T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ
Kỳ Anh, ngày 22 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:144/2019/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H
Sinh ngày: 13 – 3 - 1979
Địa chỉ: Xóm 2 (thôn M), xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Đặng Đình T
Sinh ngày: 27 – 4 - 1977
Địa chỉ: Thôn S, xã V, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6,
Khoản 7 Điều 26, Điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
14 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đặng Đình
T.

2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Đặng Đình T có 01 con chung,
là cháu: Đặng Quỳnh A – sinh ngày 29 – 8 – 2008
Giao con chung Đặng Quỳnh A cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có
hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi
người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Đặng Đình T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H
Anh Đặng Đình T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không
ai được phép cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Đặng Đình T đã tự thỏa thuận
phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản
án, quyết định của Tòa án. Sự tự thỏa thuận về phân chia tài sản chung của vợ
chồng cụ thể như sau:
Giao cho anh Đặng Đình T sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung của
anh Đặng Đình T và chị Trần Thị H, gồm:
- 01 thửa đất số “00”, tờ bản đồ số: Trích đo, diện tích 496 m
2
thuộc
Thôn S, xã V, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ cấp CH00155 mang tên anh Đặng Đình T và chị Trần Thị H do UBND
huyện K cấp ngày 26 tháng 5 năm 2014, trên thửa đất có 01 ngôi nhà xây đổ
bằng diện tích 80m
2
cùng công trình vệ sinh liền kề.
- 01 bộ bàn ghế gỗ tràm gồm 01 bàn, 01 ghế dài, 02 ghế tựa, 02 đố;
- 01 tủ lạnh loại 01 cửa đứng nhãn hiệu AQUA;
- 01 tủ dựng ti vi bằng kính.
Ngoài các tài sản trên vợ chồng anh Đặng Đình T và chị Trần Thị H
không còn tài sản nào khác.
Anh Đặng Đình T phải đưa lại cho chị Trần Thị H số tiền: 100.000.000đ
(một trăm triệu đồng) là tiền chia tài sản.
Tại thời điểm ngày hòa giải thành, anh T chưa giao tiền cho chị H. Sau
khi anh T giao tiền chia tài sản cho chị H, làm giấy biên nhận, anh T có toàn
quyền làm thủ tục sang tên đổi chủ đối với các tài sản chung là nhà, đất đã nêu
trên.
Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ
Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005557
ngày 27 tháng 01 năm 2019. Nay chị Trần Thị H được hoàn trả 150.000đ (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự: Chị H, anh T;
- VKS ND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
- VKS nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;
- UBND xã V, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh;
- Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
- Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư.
THẨM PHÁN
Đã ký
Đặng Xuân Hoàng
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm