Quyết định số 08/2026/QĐST-DS ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 08/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 08/2026/QĐST-DS ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 08/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu ông Trương Huyền P trả tiền vay |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Số: 08/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 08 tháng 01 năm 2026 các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 290/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
Trụ sở chính: Số B, đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N - Chức vụ: Quyền Tổng
giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn G– Chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh B.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Đăng K – Chức
vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro và tuân thủ Ngân hàng Thương mại cổ phần S –
Chi nhánh B.
Địa chỉ liên hệ: Số A, Đại lộ Đ, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Trương Huyền P, sinh năm 1980 (số CMND: 321024896); bà
Trần Thị Ánh T, sinh năm 1983 (số CMND: 321325758).
Địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh
Long).
2
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trương Huyền P và bà Trần Thị Ánh T đồng ý liên đới thực hiện
nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S (do Ngân hàng Thương
mại cổ phần S – Chi nhánh B nhận thay) toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày
08/01/2026 là 516.839.023 đồng (Bằng chữ: Năm trăm mười sáu triệu, tám trăm ba
mươi chín nghìn, không trăm hai mươi ba đồng), trong đó: nợ gốc là 503.394.564
đồng; lãi trong hạn: 13.295.330 đồng, lãi quá hạn: 149.129 đồng.
Ông Trương Huyền P và bà Trần Thị Ánh T còn có trách nhiệm tiếp tục liên
đới trả tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Thương
mại cổ phần S kể từ ngày 09/01/2026 đến khi ông Trương Huyền P và bà Trần Thị
Ánh T trả tất toán nợ cho ngân hàng.
Trường hợp ông Trương Huyền P và bà Trần Thị Ánh T không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
S thì ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý toàn
bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 202025900095 ngày
09/12/2020, thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 202025900095.1 ngày
20/3/2025, cụ thể như sau:
Tài sản 1: Quyền sử dụng đất diện tích 577,8m
2
thuộc thửa đất số 114, tờ bản
đồ số 16, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là
phường P, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp
giấy chứng nhận: CH03320, số phát hành: BP 005520 do Ủy ban nhân dân huyện C,
tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/10/2013 cho ông Trương Huyền P làm chủ sử dụng.
Tài sản 2: Quyền sử dụng đất diện tích 522,5m
2
thuộc thửa đất số 140, tờ bản
đồ số 16, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là
phường P, tỉnh Vĩnh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp
giấy chứng nhận: CS05747, số phát hành: CX 679312 do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh B cấp ngày 20/11/2020 cho ông Trương Huyền P làm chủ sử dụng.
2.2. Về án phí: ông Trương Huyền P và bà Trần Thị Ánh T tự nguyện liên đới
chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định pháp luật là 12.337.000 đồng (Bằng chữ: Mười
hai triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là
27.722.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn đồng)
đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007070 ngày 23/10/2025 của Thi
hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Các đương sự thống nhất về thời gian và phương thức trả nợ được thực hiện
ở cơ quan thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Ngọc Đạt
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm