Quyết định số 08/2024/QĐST-VDS ngày 16/09/2024 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/2024/QĐST-VDS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 08/2024/QĐST-VDS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/2024/QĐST-VDS
Tên Quyết định: | Quyết định số 08/2024/QĐST-VDS ngày 16/09/2024 của TAND huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Năng (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
Số hiệu: | 08/2024/QĐST-VDS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 16/09/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Thu T đề nghị tuyên bố ông Chế Hà T mất tích |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG
TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 08/2024/QĐST-VDS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Krông Năng, ngày 16 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Xuân Hải.
Thư ký phiên họp: Bà Nông Thị Thu Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tham gia
phiên họp: Ông Phạm Đức Bùi, chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh
Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
61/2024/TLST-VDS ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người
mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 08/2024/QĐPH-VDS ngày 09 tháng 9
năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm
1984; trú tại: Tổ dân phố 1, phường A, thị xã H, tỉnh Đắk Lắk (có đơn xin vắng
mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Chế Hà T1, sinh năm 1979;
nơi cư trú cuối cùng: Thôn 7, xã X, huyện N, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ngày 11 tháng 4 năm 2024, bà Nguyễn Thị Thu T làm đơn yêu cầu Tòa án
nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk tuyên bố ông Chế Hà T1, sinh năm 1979;
nơi cư trú cuối cùng: Thôn 7, xã X, huyện N, tỉnh Đắk Lắk mất tích với lý do: Bà
Nguyễn Thị Thu T với ông Chế Hà T1 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự
nguyện vào ngày 25/8/2015 tại UBND xã X, huyện N, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung
sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc. Tuy nhiên, đến đầu năm 2017 vợ chồng xảy
ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và sống ly thân nhau. Đến cuối năm 2017,
ông T1 đã đi khỏi đia phương không có tin tức gì. Mặc dù, bà Nguyễn Thị Thu T đã
áp dụng tất cả các biện pháp tìm kiếm nhưng không rõ ông T1 ở đâu.
Do đó, bà Nguyễn Thị Thu T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Chế Hà T1 mất tích
theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng tham gia phiên họp, phát
biểu về quá trình tiến hành tố tụng của Tòa án đã đúng với quy định của pháp luật
và đề nghị căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự, các Điều 149, 370, 389 của Bộ

2
luật Tố tụng dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu T, tuyên bố ông
Chế Hà T1 mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm
tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp,
Tòa án nhân dân huyện Krông Năng nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị
Thu T về việc tuyên bố ông Chế Hà T1 mất tích, Tòa án nhận thấy yêu cầu của bà
Nguyễn Thị Thu T thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2
Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện
Krông Năng thụ lý giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung của yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu T với ông Chế Hà T1 là vợ
chồng, có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 25/8/2015 tại UBND xã X,
huyện N, tỉnh Đắk Lắk. Từ đầu năm 2017 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan
điểm sống và đã sống ly thân nhau. Cuối năm 2017, ông Chế Hà T1 đã bỏ đi khỏi địa
phương cho đến nay không có tin tức gì. Mặc dù, bà Nguyễn Thị Thu T đã áp dụng
tất cả các biện pháp tìm kiếm nhưng không rõ ông T1 ở đâu.
Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết đã ra quyết định thông báo tìm kiếm đối với
ông Chế Hà T1 gửi đến các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương (cụ thể:
Thông tin tuyên truyền trên sóng Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 08, 09 và 10
tháng 5 năm 2024 và báo Công Lý số 38, 39, 40 các ngày 10, 15 và ngày 17 tháng 5
năm 2024). Đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm
nhưng Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk vẫn không nhận được
thông tìn gì về ông T1. Vì vậy, bà Nguyễn Thị Thu T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông
Chế Hà T1 mất tích là có đủ căn cứ nên cần chấp nhận yêu cầu của bà T.
Các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu nên không xem xét.
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Năng về quan
điểm giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận định của Tòa nên được chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 3.500.000 đồng (Ba
triệu năm trăm ngàn đồng) chi phí đăng tin tìm kiếm trên báo Công Lý và thông báo
tìm kiếm trên Đài tiếng nói Việt Nam. Bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp đủ và không
phải nộp thêm.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000
đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai thu tiền số 0002648 ngày 17/4/2024 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện N.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2
Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 371, 372, 387, 388 và 389 của Bộ luật tố
tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” của bà Nguyễn Thị
Thu T đối với ông Chế Hà T1, sinh năm 1979, nơi cư trú trước khi biệt tích: Thôn 7,
xã X, huyện N, tỉnh Đắk Lắk.

3
Tuyên bố ông Chế Hà T1 mất tích từ ngày 31 tháng 12 năm 2017.
2. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 3.500.000 đồng (Ba
triệu năm trăm ngàn đồng) chi phí đăng tin tìm kiếm. Bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp
đủ và không phải nộp thêm.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000
đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai thu tiền số 0002648 ngày 17/4/2024 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện N.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị
quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ
ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện Krông Năng; Đã ký
- Chi cục THADS huyện N;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trương Xuân Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm