Quyết định số 08/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2021 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 08/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 08/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2021 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 08/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà N với ông T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
T, ngày 07 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUN TÌNH LY N VÀ S THA THUN
CỦA CÁC ĐƯƠNG S
TÒA ÁN NN DÂN TH XÃ T, TNH NH DƯƠNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí Lphí m 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban
Tng vụ Quc hội quy đnh về mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và s dụng
án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc n nhân và gia đình thụ lý s 326/2020/TLST-
VHNGĐ ny 15 tháng 12 năm 2020 về vic: Yêu cu công nhận thun tình lyn,
gồm nhng nời tham gia tố tụng sau đây:
Ni yêu cầu giải quyết vic hôn nn gia đình:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1996; thường trú: Xóm 16, Q, huyện Q,
tỉnh Nghệ An;
- Nguyễn Thị N, sinh năm 1997; thường trú: Xóm 16, xã Q, huyện Q,
tỉnh Nghệ An; tạm trú: Tổ 2, khu phố A, phường Th, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N chung sống với nhau và đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 31/2018 ngày 12-02-2018. Trong quá trình chung sống, ông T và
bà N 01 con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 15-3-2015. Ngày 04-12-
2020, ông T bà N đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn a giải thành ngày 30-12-2020 của
Tòa án nhân dân thị xã T, ông T và bà N đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn
yêu cầu.
[2] Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn a giải thành ngày 30-12-2020 của
Tòa án nhân dân thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Bn bản ghi nhn sự tự nguyn ly
n hòa giải thành, kng có đương so thay đổi ý kiến về s thothuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. ng nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương s cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 15-3-
2015 cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung:
Bà Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N đều quyền và nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn,
người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người đang trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con
khi có đơn yêu cầu.
- Vi sản chung, nchung: c đương sự không yêu cu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Trần Văn T và
bà Nguyễn Thị N phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền
300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2016/0052082 ngày 14-12-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị T,
tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã T;
- CCTHADS thị xã T;
- UBND xã Q, huyện Q,
tỉnh Nghệ An;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tấn Tâm
Tải về
Quyết định số 08/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 08/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất