Quyết định số 08/20201/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2021 của TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 08/20201/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 08/20201/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 08/20201/QĐST-HNGĐ ngày 05/02/2021 của TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mai Châu (TAND tỉnh Hòa Bình) |
| Số hiệu: | 08/20201/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị D và Lường Văn V |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MAI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH HÒA BÌNH
Mai Châu, ngày 05 tháng 02 năm 2021
Số: 08/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng
01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị D, sinh năm 1997; nơi cư trú: Xóm Ch, xã T
huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Lường Văn V, sinh năm 1992; nơi cư trú: Xóm Ch, xã T,
huyện M, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28
tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị D và anh Lường
Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về con chung: Chị Quách Thị D và anh Lường Văn V thỏa thuận giao
con Lường Việt Ng, sinh ngày 21/02/2015 cho anh Lường Văn V trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Quách Thị D cấp dưỡng nuôi con là
1.000.000 đồng 1 tháng đến khi con thành niên đủ 18 tuổi có khả năng lao động
hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày
08/02/2021. Chị Quách Thị D có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ khi đến thời điểm cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên và có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tiền cấp
dưỡng theo kỳ nêu trên, mà bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, nếu có
thỏa thuận về lãi chậm trả thì tính theo thỏa thuận đó nhưng không được vượt quá
mức lãi suất quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận thì tính theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa
thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
b. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Quách Thị D và anh
Lường Văn V đều công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về án phí: Chị Quách Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân
sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại
cho chị Quách Thị D 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số: 0007387 ngày 08/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu,
tỉnh Hòa Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Toà án ND tỉnh HB; (đã ký)
- VKS huyện MC;
- Chi cục THADS huyện MC;
- UBND xã T
(đăng ký ngày 11/8/2014);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thanh Tùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm