Quyết định số 07/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2021 của TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 07/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 07/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 07/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2021 của TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Định (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 07/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị V và anh N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA
Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Định, ngày 08 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị V, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Thôn DH, xã ĐH, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Thôn DH, xã ĐH, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền, lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa. Đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Văn H.
Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn –
Chi nhánh huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Khu 4, Thị Trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Bùi Thị S, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn DH, xã ĐH, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 59, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các điều Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
2
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị V và anh Bùi Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trịnh Thị V và anh Bùi Văn L có 03 con chung. Cháu Bùi
Thị X, sinh ngày 25/3/2000; cháu Bùi Thị Ph, sinh ngày 12/6/2002 hiện đã trưởng
thành. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi
Văn T, sinh ngày 05/8/2014. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, chị V không yêu
cầu.
Anh L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Xác nhận tổng tài sản đã định giá là 152.303.000đồng.
Chia giá trị mỗi người được hưởng 76.151.500đồng.
Chia hiện vật: Chị V và anh L thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung
như sau:
* Phần tài sản chị V được hưởng: 01 máy giặt trị giá 500.000 đồng; 01 xe
máy RSX biển kiểm soát 36B5 179.34 trị giá 10.000.000 đồng; 01 tủ 2 buồng trị
giá 700.000 đồng; 02 giường đôi không định giá; Nhà ngang 23.52m
2
trị giá
19.866.000 đồng; bán bình bếp 11,04m
2
trị giá 7.800.000đồng; Chuồng chăn nuôi
33.22m
2
trị giá 1.000.000 đồng; Tường xây gạch vồ 27,84 m
2
trị giá 1.500.000
đồng; Đất ở 100 m
2
giá 19.500.000 đồng và Đất vườn 106 m
2
trị giá 10.335.000
đồng.Tổng tài sản chị V được hưởng là: 71.201.000 đồng. (Bảy mốt triệu, hai trăm
lẻ một nghìn đồng.)
* Phần tài sản anh L được hưởng: 01 nhà cấp IV ba gian diện tích 39,42m
2
trị
giá 42.112.000 đồng; Mái tôn trị giá 200.000 đồng; Sân gạch 34,5m
2
trị giá
500.000 đồng; Sân xi măng trị giá 300.000 đồng; Nhà xe trị giá 1.000.000 đồng;
Tường rào 30.32 m
2
trị giá 500.000 đồng; 01 ti vi trị giá 1.000.000 đồng; 01 tủ
lạnh trị giá 500.000 đồng; 01 xe máy DREM đã cũ trị giá 1.000.000 đồng; 01 bộ
bàn ghế 3 đai đã cũ trị giá 200.000 đồng; 01 tủ 3 buồng trị giá 1.200.000 đồng; 01
téc đựng nước trị giá 1.000.000 đồng; 01 giường đôi không định giá; Đất ở 100m
2
trị giá 19.5000.000 đồng và
đất vườn 124 m
2
trị giá 12.090.000 đồng. Tổng tài
sản anh L được hưởng: 81.102.000 đồng. (Tám mốt triệu, một trăm linh hai nghìn
đồng).
Ranh giới phân chia như sau: Lấy mép móng nhà lớn phía Tây làm điểm
chuẩn kéo một đường thẳng từ Tây sang Đông, chia đôi thửa đất làm hai phần.
Phần nhà đất của anh L nằm phía Nam giáp nhà chị Hà, phía Tây giáp ngõ
vào có chiều dài tính từ phần đất giáp chị Hà đến mép móng tường nhà lớn là

3
11,9m. Phía Đông giáp nhà bà Tăng có chiều dài 11,9m. Phía Nam giáp nhà bà
Hà dài 19,55m.
Phần đất nhà đất của chị V có chiều dài phía Tây tính từ mép móng nhà chia
cho anh L, kéo ra phía Bắc giáp nhà bà Hợp có chiều dài 12m. Cạnh phía Đông
giáp nhà bà Tăng có chiều dài 12,1m. Phía Bắc giáp nhà bà Hợp dài 16,4m. ( có
bản vẽ chi tiết kèm theo)
Về công nợ chung: Chị V, anh L, chị Bùi Thị S và Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa thống nhất
thỏa thuận về số nợ chung và phân chia công nợ chung như sau:
Tổng số nợ chung là 91.000.000 đồng. Mỗi người phải chịu trách nhiệm trả
nợ 45.500.000 đồng. Bao gồm:
- Nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa: 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi suất
kèm theo hợp đồng đã trả đến ngày 31/12/2020.
- Nợ chị Bùi Thị S 20.000.000 đồng. (Hai mươi triệu đồng)
- Một số khoản nợ khác 26.000.000 đồng. (Hai sáu triệu đồng) (Bao gồm: Nợ
Họ Bùi: 8.000.000đồng; Vay quỹ Hội đồng niên: 3.000.000đồng; Vay Hội lớp:
10.000.000đồng).
Quan điểm phân chia công nợ chung:
Chị Trịnh Thị V chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Chi nhánh huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa số tiền là
45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi kèm theo hợp đồng tín dụng từ
ngày 01.01.2021.Trả khoản tiền đã vay trước để trả cho Ngân hàng 5.000.000đồng
theo định kỳ. Trả khoản tiền vay để trả tiền hội lớp học của anh L 10.000.000đ.
Tổng chị V phải trả 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng)
Anh Lê Văn L chịu trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị S 20.000.000 đồng (Hai
mươi triệu đồng) không tính lãi và số nợ Họ Bùi: 8.000.000đồng; Nợ vay quỹ Hội
đồng niên: 3.000.000đồng; Tổng phải trả 31.000.000 đồng.(Ba mốt triệu đồng)
Anh L chịu trách nhiệm giao lại cho chị V 19.451.000đồng (Mười chín triệu,
bốn trăm năm mốt nghìn đồng) tiền chênh lệch tài sản.
Chi phí thẩm định và định giá: Tổng chi phí 5.000.000 đồng, chị V và anh L
mỗi người phải chịu 2.500.000 đồng. Chị V đã nộp tiền tạm ứng 5.000.000 đồng.
Anh L phải giao lại cho chị V 2.500.000 đồng.
Tổng số tiền anh L phải giao lại cho chị V là 19.451.000 đồng +
2.500.000đồng = 21.951.000 đồng (Hai mốt triệu, chín trăm năm mốt nghìn đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành

4
án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị Trịnh Thị V chịu toàn bộ tiền án
phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số
AA/2015/0003755 ngày 01/10/2020. Chị V được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng)
Án phí giá ngạch: Chị V phải chịu 1.016.275đồng (Một triệu, không trăm mười
sáu nghìn, hai trăm bảy lăm đồng) tiền án phí giá ngạch tài sản. Số tiền này được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí 2.680.000 đồng, chị đã nộp theo biên lai thu số
AA/2015/0003756 ngày 01/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định
tỉnh Thanh Hóa. Đối trừ, chị V được nhận lại 1.663.725 đồng (Một triệu, sáu trăm
sáu ba nghìn, bảy trăm hai lăm đồng.)
Anh L phải chịu 1.016.275đồng (Một triệu, không trăm mười sáu nghìn, hai
trăm bảy lăm đồng) tiền án phí giá ngạch tài sản.
Trả lại cho chị Bùi Thị S 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số
AA/2015/0005335 ngày 11/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định
tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án
hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7
a
và 9 Luật Thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Yên Định;
- Chi cục THADS huyện Yên Định;
- Đương sự;
- UBND xã ĐH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Hữu Thắng
5
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị V, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Thôn Duyên Hy, xã Định Hưng, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Thôn Duyên Hy, xã Định Hưng, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền, lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa. Đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Văn Hiệp.
Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn –
Chi nhánh huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Khu 4, Thị Trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Bùi Thị S, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn Duyên Hy, xã Định Hưng, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 59, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các điều Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
6
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị V và anh Bùi Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trịnh Thị V và anh Bùi Văn L có 03 con chung. Cháu Bùi
Thị Xuân, sinh ngày 25/3/2000; cháu Bùi Thị Linh, sinh ngày 12/6/2002 hiện đã
trưởng thành. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng
cháu Bùi Văn Tiến, sinh ngày 05/8/2014. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, chị V
không yêu cầu.
Anh L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Tổng tài sản đã định giá là 152.303.000đồng.
Chia giá trị mỗi người được hưởng 76.151.500đồng.
Chia hiện vật: Chị V và anh L thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung
như sau:
* Phần tài sản chị V được hưởng:
01 máy giặt trị giá 500.000đồng; 01 xe máy RSX biển kiểm soát 36B5
179.34 trị giá 10.000.000đồng; 01 tủ 2 buồng trị giá 700.000đồng; 02 giường đôi
không định giá; Nhà ngang 23.52m
2
trị giá 19.866.000đồng; bán bình bếp 11,04m
2
trị giá 7.800.000đồng; Chuồng chăn nuôi 33.22m
2
trị giá 1.000.000đồng; Tường
xây gạch vồ 27,84 m
2
trị giá 1.500.000đồng; Đất ở 100 m
2
giá 19.500.000đồng và
Đất vườn 106 m
2
trị giá 10.335.000đồng.
Tổng tài sản chị V được hưởng là: 71.201.000đồng. (Bảy mốt triệu, hai
trăm lẻ một nghìn đồng.)
* Phần tài sản anh L được hưởng: 01 nhà cấp IV ba gian diện tích 39,42m
2
trị giá 42.112.000đồng; Mái tôn trị giá 200.000đồng; Sân gạch 34,5m
2
trị giá
500.000đồng; Sân xi măng trị giá 300.000đồng; Nhà xe trị giá 1.000.000đồng;
Tường rào 30.32 m
2
trị giá 500.000đồng; 01 ti vi trị giá 1.000.000đồng; 01 tủ lạnh
trị giá 500.000đồng; 01 xe máy DREM đã cũ trị giá 1.000.000đồng; 01 bộ bàn ghế
3 đai đã cũ trị giá 200.000 đồng; 01 tủ 3 buồng trị giá 1.200.000 đồng; 01 téc đựng
nước trị giá 1.000.000đồng; 01 giường đôi không định giá; Đất ở 100m
2
trị giá
19.5000.000đồng và
đất vườn 124 m
2
trị giá 12.090.000 đồng. Tổng tài sản anh
L được hưởng: 81.102.000đồng. (Tám mốt triệu, một trăm linh hai nghìn đồng).
Ranh giới phân chia như sau: Lấy mép móng nhà lớn làm điểm chuẩn kéo
một đường thẳng từ Tây sang Đông, chia đôi thửa đất làm hai phần.
Phần nhà đất của anh L nằm phía Nam giáp nhà chị Hà, phía Tây giáp ngõ
vào có chiều dài tính từ phần đất giáp chị Hà đến mép móng tường nhà lớn là

7
11,9m. Phía Đông giáp nhà bà Tăng có chiều dài 11,9m. Phía Nam giáp nhà bà
Hà dài 19,55m.
Phần đất nhà đất của chị V có chiều dài phía Tây tính từ mép móng nhà chia
cho anh L, kéo ra phía Bắc giáp nhà bà Hợp có chiều dài 12m. Cạnh phía Đông
giáp nhà bà Tăng có chiều dài 12,1m. Phía Bắc giáp nhà bà Hợp dài 16,4m. ( có
bản vẽ chi tiết kèm theo)
Về công nợ chung: Chị V, anh L, chị Bùi Thị S và Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa thống nhất
thỏa thuận về số nợ chung và phân chia công nợ chung như sau:
Tổng số nợ chung là 86.000.000đồng. Mỗi người phải chịu trách nhiệm trả
nợ 43.000.000đồng.
Bao gồm:
- Nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa: 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi suất kèm
theo hợp đồng đã trả đến ngày 31/12/2020.
- Nợ chị Bùi Thị S 20.000.000đồng. (Hai mươi triệu đồng)
- Một số khoản nợ khác 21.000.000đồng. (Hai mốt triệu đồng)
Quan điểm phân chia công nợ chung:
Chị Trịnh Thị V chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Chi nhánh huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa số tiền là
45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi kèm theo hợp đồng tín dụng từ
ngày 01.01.2021.
Anh Lê Văn L chịu trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị S 20.000.000đồng (Hai
mươi triệu đồng) không tính lãi và số nợ khác 21.000.000đ. Tổng phải trả
41.000.000đ.(Bốn mốt triệu đồng)
Anh L chịu trách nhiệm giao lại cho chị V 21.950.000đ (Hai mốt triệu, chín
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tài sản.
Chi phí thẩm định và định giá: Tổng chi phí hết 5.000.000đ, chị V và anh L
mỗi người phải chịu 2.500.000đ (Số tiền nàyđã được đối trừ trong phần chia tài
sản và công nợ)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị Trịnh Thị V chịu toàn bộ tiền án
phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này đ-
ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp tại
8
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003755
ngày 01/10/2020. Chị V được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Án phí giá ngạch: Chị V phải chịu 828.787đồng (Tám trăm hai tám nghìn, bảy
trăm tám bảy đồng) tiền án phí giá ngạch tài sản. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 2.680.000đồng, chị đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0003756 ngày
01/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa. Đối trừ
chị V được nhận lại 1.851.213đồng (Một triệu,tám trăm năm mốt nghìn, hai trăm
mười ba đồng.)
Anh L phải chịu 828.787đồng (Tám trăm hai tám nghìn, bảy trăm tám bảy
đồng) tiền án phí giá ngạch tài sản.
Trả lại cho chị Bùi Thị S 500.000đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số
AA/2015/0005335 ngày 11/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định
tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án
hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7
a
và 9 Luật Thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Yên Định;
- Chi cục THADS huyện Yên Định;
- Đương sự;
- UBND xã Định Hưng
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Hữu Thắng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm