Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 06/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 06/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 30 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8
năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch - sinh năm: 1989 - Đa ch: Thôn Đc Lp,
xã Thanh Nưa, tnh Đin Biên;
- Bị đơn: Anh Giàng Anh Tuấn, sinh năm: 2001 - Đa ch: Bn Háng Pa, xã
Mưng Luân, tnh Đin Biên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c o các Điều 55; 58; 116 117 Lut Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày
22 tháng 10 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện kng vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hòa giải thành, không có đương snào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn s thun tình ly hôn giữa: Ch Nguyễn Th Ch anh Gng Anh
Tun.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyn Thị Ch và anh Giàng Anh Tun thun
tình ly hôn.
2.2. Vcon chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Ch được quyền trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Giàng Tiến Đ, sinh ngày 31/10/2022
cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) khả năng lao động hoặc đến khi
thay đổi khác.
Về cấp ỡng: Anh Giàng Anh T cấp dưỡng nuôi con chung Giàng Tiến Đ
mức cấp dưỡng là: 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng ttháng 10/2025 cho
đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) kh năng lao động. Cấp dưỡng vào ngày
25 hàng tháng. Phương thức cấp dưỡng chuyển khoản qua tài khoản Ngân hàng
của chị Nguyễn Thị Ch.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại
khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể thay đổi người trực tiếp
nuôi con.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ch đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Giàng
Anh T không tnguyện thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh
Giàng Anh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357
Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Vquan hệ i sn:
Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả và diện tích ruộng nương:
Không .
2.4. Về án phí:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26;
điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định vmức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
sdụng án phí lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy
mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Ch tnguyện chịu toàn bộ
tiền án phí dân sự thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
Chị Ch tnguyện chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ. Được
khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp thông báo số 314
ngày 13/8/2025 của TAND khu vực 2 - Điện Biên ( thông báo số
1Q52FZ802X) biên lai số: 0000040 chị Ch đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm
và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định
được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bcưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND cùng cấp;
- UBND phưng Đin Biên Ph, tỉnh Điện
Biên (i đăng ký kết hôn);
- THADS tỉnh Điện Bn;
- Kế toán (để biết);
- Đương sự;
- Lưu VP;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Thị Thương Huyền
Tải về
Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 06/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất