Quyết định số 06/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2020 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 06/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 06/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 06/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2020 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kiên Lương (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 06/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh P và chị DK thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KIÊN LƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh Pc
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 06/2020/QĐST-HNGĐ Kiên Lương, ngày 10 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm
2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê V P, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số 313, khu phố Lò Bom, thị
trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị DK, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Tổ 5, khu phố LB, thị trấn
KL, huyện KL, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02
năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê V P và chị Nguyễn Thị DK.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
Về con chung: giữa anh P và chị K có với nhau có 02 người con Lê Nguyễn T N,
sinh ngày 20/5/2008 và Lê Nguyễn Ng T, sinh ngày 23/02/2012, ly hôn anh chị thỏa thuận
giao cả hai con T N và Ng T cho anh P chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, điều
này cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu T N và Ng Tmuốn được sống cùng cha và
chị K không phải cấp dưỡng nuôi con do anh P không yêu cầu.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Bảo lưu
quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyền cấp dưỡng nuôi con khi một trong các
bên đương sự có yêu cầu.
Về tài sản chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các bên khai và xác nhận trong thời gian chung sống vợ chồng không
nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ anh P tự nguyện nộp và
được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu số 0000026 ngày 16/12/2019 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Kiên Lương, anh P được nhận lại án phí tạm nộp 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
Nơi nhận:
-Viện kiểm sát ND H.KL.
- Thi hành án DS H.KL.
- Các đương sự .
-Lưu HS. Nguyễn Thị Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm