Quyết định số 05/2026/QĐST-DS ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 05/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 05/2026/QĐST-DS ngày 15/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 05/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: công nhận thoả thuận
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-BẮC NINH
Số: 05/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 117, Điều 299; Điều 304; Điều 307; Điều 317, Điều 318; Điều
319; Điều 320; Điều 321; Điều 322; Điều 323; Điều 325; Điều 429; Điều 470 -Bộ
luật dân sự;
Căn cứ Điều 27; Điều 37-Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 91; Điều 95 -Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào điểm đ - khoản 1- Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s
572/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín
dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N (A2); địa chỉ trụ sở: Số B L, phường G, thành
phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Toàn V: Ông Nguyễn Huy S–
Chức vụ: Giám đốc A2 Chi nhánh H1.
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của ông Nguyễn Huy S:
Nguyễn Thị Phương A - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng A2 Chi nhánh H1
Địa chỉ: Thôn S, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
* Bị đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1963
Nơi cư trú: Thôn H, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
2
Ông Lê Văn H, sinh năm 1961 (là chồng bà M)
Anh Lê Tuấn A1, sinh năm 1989 (là con bà M)
Chị Vi Thị M1, sinh năm 1989 (là con dâu bà M)
( Ông H, anh Tuấn A1, chị M1 đều ủy quyền cho bà Nguyễn Thị M)
Cùng cư trú tại: Thôn H, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về nghĩa vụ trả nợ: Nguyễn Thị M, ông Văn H; anh Tuấn A1,
chị Vi Thị M1 nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N chi nhánh H1 số tiền tạm
tính đến ngày 07/01/2026 là: 414.369.134 đồng, (Bằng chữ: Bốn trăm mười bốn
triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, một trăm ba tư đồng).Trong đó (Nợ gốc:
294.200.000 đồng; Nợ lãi: 120.169.134 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số
2505LAV202104383 ngày 04/11/2021.
Kể từ ngày 08/01/2026, buộc bà Nguyễn Thị M, ông Lê Văn H; anh Tuấn
A1, chị Vi Thị M1 nghĩa vụ liên đới thanh toán phần nlãi, phát sinh theo thoả
thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2505LAV202104383 ngày 04/11/2021 cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ.
Thời hạn trả nợ vào ngày 06 tháng 02 năm 2026.
*Về xử tài sản thế chấp: Kể từ ngày bản án/quyết định hiệu lực Pháp luật
Nguyễn Thị M người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không thực hiện
nghĩa vthanh toán khoản nợ trên lãi phát sinh thì A2 Chi nhánh H1 quyền
yêu cầu cơ quan thi hành án có biện pháp theo quy định của pháp luật và tiến hành kê
biên, phát mại tài sản đối với thửa đất s383, tờ bản đồ số 6, diện tích 514.3m
2
tại
thôn H, H, huyện H, tỉnh Bắc Giang (nay tỉnh Bắc Ninh) theo hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số 27102021/HĐTC ngày 04/11/2021 để thu hồi nợ Ngân
hàng.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử tài sản được dùng để thanh toán
nghĩa vụ trả nợ của Nguyễn Thị M người quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Nếu số tiền thu được từ bán/xử tài sản không đủ thanh toán hết khoản nợ thì
Nguyễn Thị M người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vẫn phải có nghĩa vụ trả
hết khoản nợ cho Ngân hàng.
*Về án phí dân sự: Nguyễn Thị M, ông Văn H; anh Tuấn A1, chị Vi
Thị M1 nghĩa vụ liên đới chịu cả số tiền án phí dân sự 10.287.382,5 đồng
(Mười triệu, hai trăm tám mươi bẩy nghìn, ba trăm tám hai phẩy năm đồng). Do
Nguyễn Thị Mông Văn H thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn tổng
số tiền 5.143.691,25 đồng. Anh Tuấn A1, chị Vi Thị M1 nghĩa vụ liên đới
chịu 5.143.691,25 đồng.
*Về chi phí xem xét thẩm định tài sản tại chỗ: Nguyễn Thị M, ông Văn
H; anh Tuấn A1, chị Vi Thị M1 nghĩa vụ liên đới chịu cả chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Do Ngân hàng N (A2) chi
nhánh H1 đã tạm ứng stiền trên, nên Nguyễn Thị M, ông Văn H; anh Lê
Tuấn A1, chị Vi Thị M1 nghĩa vụ liên đới hoàn trả số tiền 2.000.000 đồng cho
Ngân hàng N (A2) chi nhánh H1.
3
-Hoàn trả Ngân hàng N (A2) chi nhánh H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp
10.001.716 đồng ( Mười triệu, không trăm linh một nghìn, bẩy trăm mười sáu đồng)
theo biên lai số 0004584 ngày 12/12/2025, tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND Khu vực 2-Bắc Ninh;
- Phòng THADS Khu vực 2-Bắc Ninh;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ.
Thẩm phán
Nguyễn Thị Sự
Tải về
Quyết định số 05/2026/QĐST-DS Quyết định số 05/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 05/2026/QĐST-DS Quyết định số 05/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất