Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 05/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Giàng Thị M xin ly hôn anh Hầu Nhìa M1
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG
Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOTHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thsố: 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12
năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Giàng Thị M sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn S, xã Đ, tỉnh Tuyên
Quang; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: m nương; CCCD số 000000, cấp ngày
08/05/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trt tự xã hội.
Bị đơn: Anh Hầu Nhìa M1, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn S, xã Đ, tỉnh Tun
Quang; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Lao động tự do; Số CCCD: 000000, cấp ngày
08/05/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trt tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn c đim đ khon 1 Điu 12, Điu 14, Điu 15 Ngh quyết 326/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Tng vQuốc hội ka 14 quy định v mức thu, miễn,
giảm, thu, np, qun lý và s dng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thun tình ly hôn giữa ch Gng Th M anh Hầu N M1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Gng Th M và anh Hầu Nhè M1 nhất trí thuận
tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 20/07/2021 của Ủy ban nhân
dân xã M3, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Nay là xã M3, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Chị Giàng Th M và anh Hu Nhè M1 thỏa thuận chị Giàng
Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hầu Thị D sinh ngày
07/10/2020 cho đến khi cháu đ18 tuổi. Anh Hầu Nhè M1 không phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án hiệu lực
pháp luật.
Ni kng trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Việc
nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Giàng Th M và anh Hầu Nhè M1 xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án pn sự sơ thẩm cho Chị Giàng Thị M anh
Hầu Nhè M1.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 8 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBNDM3, tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Vân
Tải về
Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 05/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất