Quyết định số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/03/2023 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/03/2023 của TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bảo Lâm (TAND tỉnh Cao Bằng) |
| Số hiệu: | 05/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nông Thị Nga và Dương Văn Cường xin ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BẢO LÂM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CAO BẰNG
Số: 05/2023/QĐST-HNGĐ Bảo Lâm, ngày 07 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
03/2023/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn chị N, sinh ngày 13/11/1997
Nơi cư trú: V, T, L, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn anh C, sinh ngày 10/8/1993.
Nơi cư trú: V, T, L, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28
tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh C.
[2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh C thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly
hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Về Con chung: Chị N và anh C có 02 (Hai) người con chung có tên gọi cụ
thể như sau:
1. N1, sinh ngày: 15/11/2016.
2. L1, sinh ngày: 14/5/2019

2
Hiện nay cả hai cháu đang sinh sống cùng với Bố đẻ anh (C) tại: V, T, L,
tỉnh Cao Bằng.
Khi ly hôn, chị N và anh C tự nguyện thỏa thuận, thống nhất với nhau để
anh C được trực tiếp nuôi con, chị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng
tháng cho đến khi cả 02 (Hai) cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi tròn) với mức cấp
dưỡng là 1.500.000 đồng/ 01 tháng/ 02 cháu; cụ thể mức cấp dưỡng với số tiền
750.000 đồng/ 01 tháng/ 01 cháu. Chị N có quyền thăm nom con, nhưng không
được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[3]. Về tài sản chung: Chị N và anh C cùng thỏa thuận giải quyết về
phần tài sản không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Chị N và anh C không có tài
sản cho ai vay, không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị N và anh C mỗi người
phải chịu số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp
ngân sách Nhà nước, chị N đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh C số tiền 75.000
đồng. Xác nhận, chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng, (bằng chữ:
Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001541 ngày 22/02/2023 tại Chi cục Thi
hành án Dân sự L, tỉnh Cao Bằng.
Chị N phải chịu số tiền 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cao Bằng;
- VKSND L;
- UBND T; [ Đẻ biết]
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nông Đức Thọ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm