Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 04/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 06 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2025/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Tống Thị T, sinh năm 1992
Nơi cư trú: tổ D, khu A, phường C, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1982
Nơi cư trú: tổ D, khu A, phường C, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C kết hôn
trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 16/7/2014, tại Ủy ban
nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân
phường C, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến tháng 01/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng
bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra
cãi vã, tình cảm rạn nứt, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Chị Tống Thị T và anh
Nguyễn Đình C đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không
có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 8/2024 đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn trầm
trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị
2
Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được
chấp nhận.
Về con chung: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C có 02 (hai) con chung
là Nguyễn Hồng N, sinh ngày 24/12/2014 và Nguyễn Hồng N1, sinh ngày
23/9/2017. Chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C thỏa thuận:
Anh Nguyễn Đình C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Nguyễn Hồng N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi). Chị Tống Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung Nguyễn Hồng N1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C thỏa thuận chị
Tống Thị Thái C1 toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: giao con chung Nguyễn Hồng N, sinh ngày 24/12/2014
cho anh Nguyễn Đình Cương trực T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Nguyễn
Hồng N1, sinh ngày 23/9/2017 cho chị Tống Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh
Nguyễn Đình C và chị Tống Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
3
thì chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Tống Thị T hay anh Nguyễn Đình C không đủ
điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án
giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Tống Thị T và anh Nguyễn Đình C không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Tống Thị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002440 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Quảng Ninh. Chị Tống Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân
sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
- THADS tỉnh Quảng Ninh;
- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND
phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
nay là UBND phường C, tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Hải Ninh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm