Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 04/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 04/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định TTLH
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án n nhân gia đình thlý s110/2025/TLST-HNGĐ
ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản
khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 2002;
Số n cước công dân: 044302001496; cấp ngày: 06/9/2021;
Trú tại: Thôn L, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Hoàng Thanh T, sinh năm 1994;
Số n cước công dân: 044094004041; cấp ngày: 26/8/2022;
Trú tại: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị.
n cứ o Điều 147, Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
n cứ vào Điều 55, khoản 3 Điều 59; Điu 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
24 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L anh Hoàng
Thanh T.
2. Công nhận thỏa thuận ca các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ con chung:
Anh chị thống nhất vợ chồng có 01 con chung Hoàng Phạm Thanh B,
sinh ngày 08/5/2021. Ly n chị L, anh T thống nhất giao con Hoàng Phạm
Thanh B, cho chị L được trực tiếp cm sóc nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung mi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Việc cấp
dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2026 cho đến khi con Hoàng Phạm Thanh B đ
18 tuổi. Ngưi không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung,
không ai được cản trở. quyền lợi của các con chưa thành niên, các
2
đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
b) Về quan hệ tài sản chung:
Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Thanh T thống nhất vợ chồng có 01 thửa
đất số 368, tờ bản đồ số 14, diện tích 555,2m
2
; địa chỉ thửa đất tại thôn Hoàng
V, S, huyện L, tỉnh Quảng Bình (cũ) naythôn H, L, tỉnh Quảng Trị. Trên
thửa đất có một ngôi nhà cấp 4, diện tích xây dựng 98,29m
2
. Anh T, chị Lthng
nhất thỏa thuận như sau:
- Chị Phạm Thị L được quyền sở hữu, sử dụng 01 ngôi nhà cấp 4, diện
tích y dựng 98,29m
2
01 thửa đất số 368, tờ bản đồ số 14, diện tích 555,2m
2
;
địa chỉ thửa đất tại thôn H, xã S, huyện L, tỉnh Quảng Bình (cũ) nay thôn H,
xã L, tỉnh Quảng Trị.
Đất trị giá: 48.100.000 đồng (Bốn mươi tám triệu một trăm nghìn đồng);
đất trồng cây hằng năm trị giá: 15.476.800 đồng (Mười m triệu bốn trăm bảy
mươi sáu nghìn tám trăm đồng); Nhà các công trình phụ khác trị giá:
533.711.800 đồng (Năm trăm ba mươi ba triệu bảy trăm mười một nghìn tám
trăm đồng). Tổng giá trị tài sản là: 597.288.600 đồng (Năm trăm chín mươi bảy
triệu hai trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm đồng).
Chị Phạm Thị L có nghĩa vụ giao lại cho anh T số tiền 298.644.300 đồng
(Hai trăm chín mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm đồng); anh
Hoàng Thanh T được nhận tiền chênh lệch tài sản tại chị Phạm Thị L số tiền:
298.644.300 đồng (Hai trăm chín mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn
ba trăm đồng). Chị Phạm Thị L đã giao đủ tiền cho anh Hoàng Thanh T.
c) Về án phí:
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, b khoản
5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án:
* Chị Phạm Thị Lanh Hoàng Thanh T mỗi người chịu 75.000 đồng án
phí ly hôn; anh T phải chịu 150.000 đồng án phí của người nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con. Chị L thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn án phí nuôi con cho
anh T, nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại
Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Quảng Trị theo biên lai số 0001239 ngày
23/10/2025.
* Về án phí chia tài sản:
- ChPhạm Thị L phải chịu 7.466.107 đồng (Bảy triệu bốn trăm sáu mươi
sáu nghìn một trăm linh bảy đồng).
- Anh Hoàng Thanh T phải chịu 7.466.107 đồng (Bảy triệu bốn trăm sáu
mươi sáu nghìn mt trăm linh bảy đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng) anh T đã nộp tại Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 4, tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0001995 ngày 26/11/2025.
Anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.533.893 đồng (chín triệu
năm trăm ba mươi ba nghìn tám trăm chín mươi ba đồng).
* Về chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
- Anh Hoàng Thanh T phải chịu 2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm
mươi nghìn đồng), chị Phạm Thị L phải chịu 2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm
3
năm mươi nghìn đồng). Số tiền này anh T đã nộp và đã chi phí cho Hội đồng
thẩm định và định giá tài sản. vậy chị L nghĩa vụ giao lại cho anh T số tiền
2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận
:
- Các đương sự;
- VKSND kv4 Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- UBND L ( x.S cũ) ĐKKH ngày
05/02/2021;
- Công an xã L;
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- Lưu HS; Lưu VP
;
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Thu Hương
Tải về
Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất