Quyết định số 03/QĐST-HNGĐ ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/QĐST-HNGĐ ngày 12/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 03/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu việc hôn nhân |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 03/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 12 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐỒNG NAI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Tấn Trường.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy Duyên – Thư ký viên Toà án nhân
dân Khu vực 11 – Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Đồng Nai tham gia phiên
họp: Bà Phạm Thị Thuỳ Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đồng
Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2025/TL-
VHNGĐ ngày 15/7/2025 về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái luật và yêu cầu
công nhận hôn nhân hợp pháp”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải
quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Điểu B, sinh năm 1976; bà Thị
Ny, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước (Nay là xã
L, tỉnh Đồng Nai) (vắng mặt, có đơn xin vắng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Uỷ ban nhân dân xã L, huyện P,
tỉnh Bình Phước. (nay là xã L, tỉnh Đồng Nai). Địa chỉ: Xã L, tỉnh Đồng Nai.
(vắng mặt, có đơn xin vắng).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, biên bản lấy lời khai, người yêu
cầu ông Điểu B, bà Thị N trình bày: V chồng ông bà đưc UBND xã L, huyện P
(cũ), tỉnh Bình Phước (nay là xã L, tỉnh Đồng Nai) đăng ký kết hôn theo Giấy
chng nhn kết hôn số 09, quyển số 02 ngày 28/3/2000. Theo quy định tại Điều 5
của Lut Hôn nhân và gia đình năm 1986 thì đ tui kết hôn của nữ là t 18 tui
trở lên. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, bà Thị N chưa đủ tui đăng ký kết hôn, cụ
thể bà Thị N sinh ngày 01/01/1984 cho đến thời điểm đăng ký kết hôn ngày
28/3/2000 thì bà Thị N mới chỉ 16 tui 02 tháng 28 ngày tui là đã vi phạm quy
định về đ tui kết hôn nên yêu cầu Toà án giải quyết huỷ việc kết hôn trái pháp
lut giữa ông Điểu B và bà Thị N đồng thời, yêu cầu công nhn quan hệ hôn nhân

2
của ông Điểu B và bà Thị N là hp pháp kể t thời điểm bà Thị N đủ điều kiện
kết hôn theo quy định của pháp lut t ngày 01/01/2001.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đồng
Nai trình bày: Qua kiểm tra s b đăng ký kết hôn năm 2000 đưc lưu trữ tại
UBND xã L thể hiện: Ngày 28/3/2000 ông Điểu B, sinh năm 1976 và bà Thị N,
sinh năm 1982 có đăng ký kết hôn tại UBND xã L tại số 09, quyển số 02 năm
2000, có s b lưu tại UBND xã L. Việc đăng ký kết hôn của ông Điểu B, sinh
năm 1976 và bà Thị N, sinh năm 1982 là đúng quy định về điều kiện kết hôn theo
quy định tại Điểu 5 của Lut Hôn nhân và Gia đình năm 1986. Đối với yêu cầu
huỷ kết hôn trái pháp lut của ông Điểu B, bà Thị N đề nghị Toà án giải quyết
theo quy định pháp lut, UBND xã L cũng xin đưc giải quyết vắng mặt trong
các bui làm việc, phiên họp giải quyết vụ việc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Đồng Nai tham gia phiên
họp phát biểu:
Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đồng Nai thụ lý yêu cầu hủy việc kết hôn
trái pháp lut theo yêu cầu của ông Điểu B, bà Thị N là đúng thẩm quyền theo
quy định tại Điều 29; Điều 35 và Điều 39 B lut tố tụng dân sự.
Đề nghị Toà án căn c vào khoản 1 Điều 149; khoản 3 Điều 367, 371, 372
của B lut tố tụng dân sự; Điều 131 Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Điều
5 Lut Hôn nhân và Gia đình năm 1986; điểm a khoản 2 Điều 4 TTLT 01/2016
ngày 06/01/2016 của TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành mt số quy
định của lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết
326/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hi. Đề nghị HĐXX chấp nhn yêu cầu
việc dân sự của ông Điểu B, Thị N: Hủy kết hôn trái pháp lut giữa ông Điểu B,
bà Thị N đưc UBND xã L, huyện P (cũ) nay xã L, tỉnh Đồng Nai xác nhn đăng
ký kết hôn ngày 28/3/2000 và công nhn quan hệ hôn nhân của ông Điểu B, sinh
ngày 01/01/1976 và bà Thị N, sinh ngày 01/01/1984 kể t thời điểm bà Thị N đủ
tui kết hôn, kể t ngày 01/01/2001.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liệu, chng c có trong hồ sơ việc dân sự đưc
thẩm tra tại phiên họp và căn c vào kết quả tranh lun tại phiên họp, Tòa án nhân
dân Khu vực 11 – Đồng Nai nhn định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự: Yêu cầu
về việc“Yêu cầu hủy việc kết hôn trái luật và yêu cầu công nhận hôn nhân hợp
pháp” là yêu cầu về hôn nhân và gia đình, thuc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án theo quy định tại khoản 1 Điều 29 B lut tố tụng dân sự. UBND xã L, huyện
P (cũ), tỉnh Bình Phước (nay là xã L, tỉnh Đồng Nai) là nơi thực hiện việc đăng
ký kết hôn giữa ông Điểu B, bà Thị N nên căn c theo quy định tại khoản 2 Điều

3
35, điểm g khoản 2 Điều 39 của B lut Tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Đồng Nai.
[2] Tại phiên họp, người yêu cầu ông Điểu B, bà Thị N và người có quyền
li, nghĩa vụ liên quan UBND xã Lvắng mặt có đơn xin giải quyết vắng mặt, căn
c Điều 367 của B lut tố tụng dân sự 2015, Toà án nhân dân Khu vực 11 –
Đồng Nai tiến hành phiên họp vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.
[3] Xét yêu cầu của ông Điểu B, bà Thị N thấy rằng:
Ông Điểu B, bà Thị N xác định theo Giấy khai sinh và Căn cước công dân
bà Thị N sinh ngày 01/01/1984. Tại thời điểm đăng ký kết hôn (28/3/2000) bà Thị
N khai sinh năm 1982 (để đủ tui đăng ký kết hôn) dẫn đến việc UBND xã L
chng nhn đăng ký kết hôn theo Giấy chng nhn kết hôn số 09, quyển số 02
ngày 28/3/2000 cho ông Điểu B, bà Thị N là không đúng với tui của bà Thị N.
Xét thấy, theo giấy khai sinh, căn cước công dân thì bà Thị N sinh ngày 01 tháng
01 năm 1984 thì bà Thị N đủ điều kiện (tui) kết hôn vào ngày 01 tháng 01 năm
2001, tuy nhiên ngày 28 tháng 3 năm 2000 bà Thị N đã đăng ký kết hôn với ông
Điểu B là chưa đủ tui kết hôn theo quy định tại Điều 5 của Lut Hôn nhân và
Gia đình năm 1986. Do đó, cần huỷ việc kết hôn giữa ông Điểu B, bà Thị N theo
Giấy chng nhn kết hôn số 09, quyển số 02 ngày 28/3/2000 của UBND xã L.
Quá trình giải quyết, cả ông Điểu B, bà Thị N cùng yêu cầu Tòa án công
nhn quan hệ hôn nhân của ông, bà t thời điểm bà Thị N đủ điều kiện (tui) kết
hôn theo quy định. Căn c Điều 131 của Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014,
Điều 5 của Lut Hôn nhân và Gia đình năm 1986: “Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ
18 tuổi trở lên mới được kết hôn”; khoản 2 Điều 11 Lut hôn nhân gia đình năm
2014: “Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn
trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định
tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa
án công nhận quan hệ hôn nhân đó.”; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch
số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của TAND tối
cao, VKSND tối cao, B tư pháp hướng dẫn thi hành mt số quy định của Lut
hôn nhân gia đình thì thời điểm bà Thị N đủ điều kiện (tui) kết hôn là ngày 01
tháng 01 năm 2001, do đó cần công nhn quan hệ hôn nhân hp pháp giữa ông
Điểu B, bà Thị N kể t ngày 01 tháng 01 năm 2001 nên yêu cầu của ông Điểu B,
bà Thị N đưc chấp nhn.
[4] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu ông Điểu B, bà
Thị N phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 29; khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39; Điều
367; Điều 369; Điều 372 của B lut Tố tụng dân sự 2015;

4
Căn c Điều 5 Lut Hôn nhân và gia đình năm 1986; khoản 2 Điều 11,
Điều 131 của Lut hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016;
Căn c khoản 1 Điều 4, Điều 36 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Quốc Hi về mc thu, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
[1] Chấp nhn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp lut của ông Điểu B, bà Thị
N.
Hủy việc kết hôn theo Giấy chng nhn kết hôn số 09, quyển số 02 ngày
28/3/2000 của UBND xã L, huyện P (cũ), tỉnh Bình Phước (nay là xã L, tỉnh
Đồng Nai) đã cấp cho ông Điểu B, bà Thị N.
[2] Công nhn quan hệ hôn nhân hp pháp giữa ông Điểu B, bà Thị N kể t
ngày 01 tháng 01 năm 2001.
[3] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Điểu B, bà Thị N phải chịu
lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đưc khấu
tr vào số tiền tạm ng lệ phí 300.000 đồng đã np theo biên lai thu tiền tạm ng
lệ phí số 0028523 ngày 15/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 11 –
Đồng Nai, Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
[4] Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự đưc quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10
ngày, kể t ngày nhn đưc Quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc
dân sự này trong thời hạn 10 ngày. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị
Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể t ngày Tòa án ra
Quyết định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND Khu vực 11 – Đồng Nai;
- Các đương sự;
- UBND xã L;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
Đã ký
Đỗ Tấn Trường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm