Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 03/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thu P - Vũ Mạnh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 03/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các
Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 411/2025/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 12 năm 2025 : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận
nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1998. Địa chỉ: 31/9 Lai, Tổ 7,
Phường An Khê, Tỉnh Gia Lai
2. Anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1989. Địa chỉ: F P, Phường T, Tỉnh Gia Lai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu P anh Mạnh H tự nguyện tìm
hiểu chung sống với nhau, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Thành
phố P, tỉnh Gia Lai được cấp Giấy chứng nhận kết hôn s 04 ngày
21/02/2022 nên quan hệ hôn nhân giữa chị P anh H hợp pháp. Quá trình
chung sống, giữa anh H1 chị T xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay
chị Nguyễn Thị Thu P anh Mạnh H đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã
đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể
kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng
thời gian dài. vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình, Tòa án chấp
nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu P anh
Mạnh H.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu P anh Mạnh H hai con
chung là Vũ Thùy D, sinh ngày 05/7/2022 Vũ Vân L, sinh ngày 09/6/2024.
Ch Nguyn Th Thu P anh Vũ Mạnh H tha thun giao con chung là
Thùy D cho anh Vũ Mạnh H, giao con chung là Vũ Vân L cho ch Nguyn Th Thu
P đưc trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc cho đến khi con thành
niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân s hoc không kh năng lao
động và không có tài sản để t nuôi mình.
Vic cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Ch Nguyn Th Thu P anh
Mnh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Việc thỏa thuận nuôi con không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con
sau khi ly hôn của chị P anh H hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định
của pháp luật, quyền lợi của con được đảm bảo. vậy, căn cứ các Điều 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị
Nguyễn Thị Thu P và anh Vũ Mạnh H.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu P anh Mạnh H thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Vũ Mạnh H có hai con chung
Vũ Thùy D, sinh ngày 05/7/2022 và Vũ Vân L, sinh ngày 09/6/2024.
Ch Nguyn Th Thu P anh Vũ Mạnh H tha thun giao con chung là
Thùy D cho anh Vũ Mạnh H, giao con chung là Vũ Vân L cho ch Nguyn Th Thu
P đưc trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc cho đến khi con thành
niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân s hoc không kh năng lao
động và không có tài sản để t nuôi mình.
Vic cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Ch Nguyn Th Thu P anh
Mnh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngưi không trc tiếp nuôi con nghĩa v tôn trng quyn của con được
sng chung với người trc tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cn tr.
Ngưi không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con thì người
trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con ca
người đó.
Trong trường hp yêu cu ca cha, m hoc nhân, t chc theo quy
định ca pháp lut, Tòa án th quyết định việc thay đổi người trc tiếp nuôi con
và mc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nghĩa vụ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án
giải quyết.
2. Về lphí Toà án: Chị Nguyễn Thị Thu P anh Mạnh H phải chịu
300.000 đồng lệ phí thẩm nhưng được trừ vào tạm ng lệ phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai số 0007027 ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án Dân sự
tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Vũ Mạnh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luậtthi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai;
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 7 – Gia Lai;
- Phòng THADS Khu vực 7 – Gia Lai;
- UBND phường Thống Nhất, tỉnh Gia Lai
(GCNKH số 04, đăng ký ngày 21/02/2022
tại UBND Phường Thống Nhất, TP Pleiku,
Tỉnh Gia Lai cũ);
- Lưu VP, HSVA.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tải về
Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất