Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 03/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn ông T, bà T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 06 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHN THUN TÌNH LY HÔN
VÀ S THA THUN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số 301/2025/TLST-HNGĐ ngày
04 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1996; CCCD: 048196006904; Trú tại:
Số G B, tổ D, phường L, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trịnh Xuân T1; sinh năm 1989; CCCD: 027089012499; T tại: Số
G B, tổ D, phường L, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 29
tháng 12 năm 2025.
XÉT THY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận stự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Xuân T1 và bà Nguyễn Thị T
(Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Xuân T1 Nguyễn Thị T nên
Giấy chứng nhận kết hôn số 84 do y ban nhân dân xã H, huyn H (nay là xã B), TP
Đà Nẵng cấp ngày 29/6/2017 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trịnh Xuân T1 Nguyễn Thị T thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: ông Trịnh Xuân T1 Nguyễn Thị T xác định 02 con
chung Trịnh Xuân T2, sinh ngày 27/4/2017 Trịnh Xuân T3, sinh ngày 24/6/2020. Ly
hôn, ông bà thống nhất giao con Trịnh Xuân T2 cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho
đến khi con đủ 18 tuổi và giao con Trịnh Xuân T3 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến
khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp nuôi dưỡng con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền nghĩa vụ đối với
con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết quyền,
2
lợi ích con chung các bên quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay
đổi cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà T và ông T1 xác định không có.
- Về nợ chung: Bà T và ông T1 xác định không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) T ông T1 mỗi người chịu 75.000 đồng, T tự nguyện chịu 150.000 đồng
được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà
Nẵng theo biên lai thu số 0004828 ngày 03/11/2025.
Hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án
phí T đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0004828
ngày 03/11/2025
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND KV4 Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng;
- UBND xã B, Đà Nẵng.
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hạnh
Tải về
Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất