Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Quan hệ pháp luật: Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 19 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 03/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2026/QĐST-DS ngày 31/3/2026
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 19 - THÀNH PH H CHÍ MINH
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Số: 03/2026/QĐST-DS
Thành ph H Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 19 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Kim Xuyến.
Thư phiên họp: Huỳnh Thị Quế Trâm, Thư Tòa án nhân dân
khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Hoàng Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 19
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự
thụ số 164/2026/TLST-DS
ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cu tuyên
bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mphiên họp sơ
thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2026,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngô Thị L, sinh năm 1977; nơi
cư trú: tổ E, ấp B, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Ngô Xuân C, sinh năm 1941; nơi trú: tổ E, ấp B, P, Thành
phố Hồ Chí Minh (bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự), vắng mặt.
2. Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1948; nơi cư trú: tổ E, ấp B, xã P, Thành phố
Hồ Chí Minh, vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
3. Ngô Thị T, sinh năm 1979; nơi trú: tổ E, ấp B, P, Thành phố
Hồ Chí Minh, vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
4. Ngô Thị T1, sinh năm 1982; nơi trú: tổ E, ấp B, P, Thành phố
Hồ Chí Minh, vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
5. Bà Ngô Thị H, sinh năm 1986; nơi cư trú: ấp A, xã P, Thành phố Hồ Chí
Minh, vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
2
6. Ngô Thị H1, sinh năm 1988; nơi trú: số D, đường H, phường X,
Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại Đơn yêu cu giải quyết việc dân sự ngày 03 tháng 12 năm 2025, trong
quá trình giải quyết tại phiên họp thẩm, người yêu cu giải quyết việc dân
sự Ngô Thị L trình bày:
Ông Ngô Xuân C, sinh năm 1941 Hoàng Thị N, sinh năm 1948 vợ
chồng. Ông C bà N năm người con chung gồm: bà L, Ngô Thị T,
Ngô Thị T1, Ngô Thị H Ngô Thị H1. Ông C N hộ khẩu
thường trú cùng với T1 tại tổ E, ấp B, P, Thành phố Hồ Chí Minh, hiện
nay do bà T1 có gia đình nên bà L về ở chung để chăm sóc.
Ông C người khuyết tật đặc biệt nặng người cao tuổi, được lãnh
tiền trợ cấp hàng tháng, hiện nay khoảng hơn 2.000.000 đồng. Ông C bị ảnh
hưởng di chứng sau ln bị thương khi tham gia cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Nhiều năm nay, do tuổi cao sức yếu nên tnhớ của ông C thuyên giảm rệt,
lúc nhớ lúc quên, nhiều ln không nhớ vợ, con. Hiện tại ông C phải nằm một
chỗ gn như không nói chuyện với ai, ai hỏi cũng trả lời không; ông C
không tự chủ được việc vệ sinh nhân nên luôn phải người túc trực thường
xuyên.
Do tình trạng ông C ntrên nên gia đình L không thể thực hiện được
các giao dịch dân sự liên quan đến quyền sử dụng đất. Để thuận lợi trong việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ liên quan đến ông C nên L yêu cu Tòa án
tuyên bố ông C mất năng lực hành vi dân sự.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc gii quyết việc dân sự: qua nghiên
cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp
và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên họp, áp dụng Điều 22 của Bộ luật Dân sự,
đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cu ca L, tuyên bố ông C mất năng lực
hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương svà đại diện Viện kiểm sát tại
phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 19 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Yêu cu của L loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông C nơi
trú tại ấp B, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa
án nhân dân khu vực 19 Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35
điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét đơn yêu cu của bà L yêu cu Tòa án tuyên bố một người mất năng
lực hành vi dân sự đối với ông C:
3
[2.1] Trên slời trình bày của L qua xem xét công khai các tài
liệu, chứng cứ tại phiên hp, xét thy:
Theo Sổ lĩnh tiền trợ cấp hội hàng tháng do L cung cấp (bút lục 54
đến 58), ông C người khuyết tật đặc biệt nặng và là người cao tuổi.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thn theo trưng cu số 1501/KLGĐ
ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Trung tâm Pháp y tâm thn khu vực Thành phố
H Bộ Y (bút lục 63 64), kết luận đối với ông C: (1) Về y học: đương sự bị
sa sút tâm thn tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10). (2) Về khả năng nhận thức
và điều khiển hành vi: đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, lời trình bày và yêu cu của bà L là có cơ sở.
[2.3] Ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận đơn yêu cu của L
phù hợp.
[2.4] Căn cứ Điều 22 của Bộ luật Dân sự, Tòa án chấp nhận đơn yêu cu
của bà L, tuyên bố ông C mất năng lực hành vi dân sự.
[3] Lệ pthẩm giải quyết việc dân sự: L phải chịu lệ phí thẩm
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 361,
Điều 366, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 6 khon 1 Điều
37 ca Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận đơn yêu cu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
của bà Ngô Thị L đối với ông Ngô Xuân C.
Tuyên bố Ngô Xuân C, sinh năm 1941; nơi trú: tổ E, ấp B, P, Thành
phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự: Ngô Thị L phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng), đưc tr vào s tin tm ứng lệ phí đã np là
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng s 0048016 ngày
10 tháng 12 năm 2025 ca Thi hành án dân sThành phố H. Ngô Thị L đã
nộp xong lệ phí.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cu giải quyết việc dân sự quyền kháng cáo quyết định này
trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể t ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền
4
lợi, nghĩa vụ liên quan quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10
(mười) ngày, kể t ngày nhận được quyết định hoặc kể t ngày quyết định được
niêm yết theo quy định.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 19 Thành phố Hồ Chí Minh quyền
kháng nghị quyết định này trong hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể
t ngày Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 19 – Tp.Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBNDPhước Hòa, Tp.Hồ Chí Minh;
- Lưu: hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Huỳnh Kim Xuyến
Tải về
Quyết định số 03/2026/QĐST-DS Quyết định số 03/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2026/QĐST-DS Quyết định số 03/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất