Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 03/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Tấn P và bà Lê Thị Thùy L tự nguyện đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP B
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Số: 03/2026/QĐST-DS.
Đồng Tháp, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 289/2025/TLST-DS, ngày 31 tháng 10 m 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: 18 Lê Văn L, phường Y, Quận C, Thành phố H,V.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chức vụ: Chủ tịch HĐ
quản trị.
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác
tài sản - Ngân hàng TMCP B. Ông Hà Anh D, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T. Chức vụ: Giám đốc
MBAMC - Chi nhánh T.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Phạm Thị N; Ông Phan
Duy K. Chức vụ: Chuyên viên tố tụng (B)- Chi nhánh T.
Địa chỉ: X Võ Văn T, phường N, Thành phố C.
- Bị đơn: Nguyễn Tấn P, sinh năm 198y; Bà Thị Thùy L, sinh năm 198y.
Cùng địa chỉ: Z ấp An Q, xã Mỹ A, tỉnh Đ.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 195y.
Địa chỉ: Z p An Q, xã Mỹ A, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Tấn P và Thị Thùy L tự nguyện đồng ý trả cho Ngân
hàng TMCP B vốn 984.970.000 đồng, lãi trong hạn 13.942.238 đồng, lãi quá hạn
87.142.802 đồng, nợ lãi chậm trả 1.179.142 đồng (tạm tính đến ngày 24/12/2025).
Cộng chung vốn lãi là 1.087.234.182 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi bảy triệu
hai trăm ba mươi bốn nghìn một trăm tám mươi hai đồng) tiếp tục trả lãi theo
mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng ktừ ngày 25/12/2025 cho đến khi trả
xong.
- Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
146931.23.710.27322120.BĐ ngày 11/5/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP
B và ông Nguyễn Tấn P, bà Lê Thị Thùy L.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP B ông
Nguyễn Tấn P, bà Thị Thùy L chưa thanh toán xong nợ gốc lãi theo hợp
đồng, thì Ngân hàng TMCP B quyền yêu cầu Thi hành án dân stỉnh Đồng
Tháp kê biên, phát mãi, bán đấu giá tài sản thế chấp gồm:
Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất theo các Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tên người
sử dụng đất ông Nguyễn Tấn P số bìa DK 972701, số vào sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: CS07791 thuộc thửa đất số 49, tờ bản đồ số 10, mục đích sử
dụng đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại M, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên
Môi trưởng tỉnh Đ cấp ngày 18/4/2023 để thu hồi nợ cho B.
Trong trường hợp ông Nguyễn Tấn P, bà Lê Thị Thùy L đã trả xong vốn, lãi
cho B tài sản thế chấp không bbiên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án
thì B phải trả lại cho bên thế chấp là ông Nguyễn Tấn P, Lê Thị Thùy L toàn bộ
bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất tên người sử dụng đất ông Nguyễn Tấn P số bìa DK 972701, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS07791 thuộc thửa đất số 49, tờ
bản đồ số 10, mục đích sử dụng đất ở và trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã M, tỉnh
Đ được Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Đ cấp ngày 18/4/2023 để thu hồi nợ cho
B.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị B đồng ý cho Ngân
hàng TMCP B phát mãi tài sản thế chấp để thi hành án trong trường hợp anh P, chị
L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với B. Bà Nguyễn Thị B không tranh chấp
hay yêu cầu gì trong vụ án.
- Án phí; Tạm ứng án phí và chi phí thẩm định:
+ Ông Nguyễn Tấn P, Lê Thị Thùy L tự nguyện chịu án phí dân sự
thẩm là 22.308.513 đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm lẽ tám nghìn năm trăm mười
ba đồng).
+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B 21.852.451 đồng (Hai mươi mốt
triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn bốn trăm năm mươi mốt đồng) tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai số 0006556, ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Đ.
+ Ông Nguyễn Tấn P, Thị Thùy L tự nguyện chịu chi phí thẩm định
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), chi phí này Ngân hàng B đã tạm nộp chi
xong Nguyễn Tấn P, bà Lê Thị Thùy L tự nguyện trả lại cho Ngân hàng B chi phí
thẩm định là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 7;
- Phòng THADS Khu vực 7;
- Các đ/s; (Đã ký)
- Lưu HS, AV;
Tô Thị Hoa Lư
Tải về
Quyết định số 03/2026/QĐST-DS Quyết định số 03/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2026/QĐST-DS Quyết định số 03/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất