Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM ngày 27/09/2024 của TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2024/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM ngày 27/09/2024 của TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Ngô Quyền (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 03/2024/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP N và HTX Công ty thương mại V
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NQUYỀN
THÀNH PHHẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - H phúc
Số: 03/2024/QĐCNHGT-KDTM
Qun Ngô Quyền, ngày 27 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐNH
NG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GII THÀNH TI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cvào c điều 32, 33, 34 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cvào yêu cu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng TMCP
N, Hợp tác xã ng ty Thương mại V, ông Nguyễn Huy T, bà Phm Thị H, ông
Phạm Văn T1 và bà Đỗ Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện vviệc tranh chấp hợp đồng tín dụng đngày 26 tháng 8
năm 2024 ca Ngân hàng TMCP N.
- Biên bn ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2024 v việc thỏa
thuận giải quyết toàn btranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP N; địa ch tr s chính: Đường T,
phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T3; nơi cư
trú: Phường Đ, quận H, thành ph Hải Phòng, người đại diện theo y quyền
(Giy ủy quyền số 97/UQ-HPH-HCNS ngày 26/8/2024).
- Người bkiện: Hợp c xã Công ty Thương mại V; địa chỉ tr sở: Đường
H, khu đô thị C, phường B, qun K, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Ông Phạm Văn T2 - Chtịch
Hội đồng quản trị Hợp tác xã Công ty Thương mại V; người đại diện theo pháp
luật.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Huy T; nơi trú: Đường T, phường V, quận L, thành ph
Hi Phòng.
+ Phm Thị H; nơi trú: Đường T, phường V, quận L, thành ph Hải
Phòng.
+ Ông Phạm Văn T1; nơi đăng ký thường trú: V, huyện V, thành phố Hải
Phòng; nơi ở hiện nay: Đường T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.
2
+ Đỗ Thị L; nơi đăng ký thường trú: Th trn V, huyện V, thành phHải
Phòng; nơi ở hiện nay: Đường T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hoà giải viên
chuyển sang Toà án các tài liệu do Toà án thu thp được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà gii, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bn ghi nhận kết quả hòa giải
ngày 11 tháng 9 năm 2024 đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐNH:
1. Công nhận kết quả hòa gii thành của các bên được ghi trong Biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Vsố tiền nợ: Hợp tác xã Công ty Thương mại V còn nNgân hàng
TMCP N stiền tính đến hết ngày 09/9/2024 là 9.538.122.972 (Chín tỷ, m trăm
ba mươi tám triệu, một trăm hai ơi hai nghìn, chín trăm bảy mươi hai) đồng,
trong đó: N gốc 8.910.758.423 (Tám tỷ, chín trăm mười triệu, bảy trăm năm
mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi ba) đồng, nợ lãi là 463.390.916 (Bốn trăm sáu
mươi ba triệu, ba trăm chín mươi nghìn, chín trăm mười sáu) đồng, lãi phạt
163.973.633 (Mt trăm sáu ơi ba triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn, sáu trăm
ba mươi ba) đồng theo các Hợp đồng tín dụng sau:
+ Hợp đồng cho vay theo d án đầu số 01.2020/CV/VCB-
VIETPHUONG ngày 10/01/2020: Stiền ngốc là 1.033.302.000 (Một tỷ, không
trăm ba mươi ba triệu, ba trăm linh hai nghìn) đồng, nợ lãi 67.210.781 (u
mươi bảy triệu, hai trăm mười nghìn, by trăm tám mươi mốt) đồng, lãi phạt
8.936.383 (Tám triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm tám mươi ba) đồng.
Tng cng là 1.109.449.164 (Một tỷ, một trăm linh chín triệu, bốn trăm bốn mươi
chín nghìn, mt trăm sáu mươi bốn) đồng.
+ Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 01/2022/HDHM-VIETPHUONG
ngày 02/11/2022: Stiền nợ gốc là 7.877.456.423 (By tỷ, tám trăm bảy mươi bảy
triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm hai ơi ba) đồng, nợ lãi
396.180.135 (Ba trăm chín mươi sáu triệu, một trăm tám mươi nghìn, mt trăm ba
mươi lăm) đồng, lãi phạt 155.037.250 (Một trăm năm mươi lăm triệu, không
trăm ba mươi bảy nghìn, hai trăm m mươi) đồng. Tng cng là 8.428.673.808
(Tám t, bốn trăm hai ơi m triệu, sáu trăm bảy ơi ba nghìn, tám trăm linh
tám) đồng.
3
1.2. Vthời hạn trả nợ: Chm nhất vào ngày 15 tháng 10 năm 2024, Hợp tác
ng ty Thương mại V có trách nhiệm tr Ngân ng TMCP N toàn bkhoản
nợ trên và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 15/10/2024.
K từ ngày 10/9/2024, Hợp tác xã Công ty Thương mại V phải tiếp tục chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mc lãi suất các bên thỏa thuận
trong các Hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong c Hợp đồng tín dụng
các bên tha thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân ng cho vay thì i suất mà khách ng vay phi tiếp tục thanh toán cho
Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù
hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
1.3. Trường hợp Hợp tác xã ng ty Thương mại V không thực hiện đúng
việc trả nợ theo phương án trên thì Ngân ng TMCP N có quyền đề nghị cơ quan
Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:
+ Quyn s dụng đt và tài sn gn lin với đt ti thửa đất số 210, tờ bản đồ
s 10, diện tích 49,5 m
2
tại địa chỉ số 278H Trn Nguyên n, phường Nim
Nghĩa, qun Chân, thành ph Hi Phòng theo GCN quyn s dụng đt s AE
520784, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00076/TNH do
UBND qun Chân, thành ph Hi Phòng cp ngày 23/11/2006 cho ông Phm
n T1 và v là bà Đỗ Th L;
+ Quyn s dụng đt và tài sn gn lin với đt tại thửa đất số 159, tờ bản đồ
s 06, diện tích 248 m
2
tại địa chỉ xã Vĩnh Niệm, huyện An Hải (nay là s526
đường Thiên i, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân), thành phHải Phòng theo
Giy chứng nhận số R 851738, vào scấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất số
03304QSDĐ do UBND huyện An Hải (nay là quận Lê Chân), thành ph Hi
Phòng cấp ngày 09/04/2001 cho bà Phạm Thị H;
+ Toàn b công trình xây dựng và vật kiến trúc trên thửa đất diện tích
9.750 m
2
, thời hạn sử dụng đất đến ngày 28/08/2062 địa chỉ tại xã Vĩnh An,
huyện Vĩnh Bảo, thành phHải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sn khác gắn liền với đất sCK 926569, số vào scấp
giấy chứng nhận CT10626 do Sở Tài nguyên i trường thành ph Hải Phòng
cấp ngày 15/10/2019 cho Hợp tác xã Công ty Thương mại V.
1.4. V chi pxem xét, thẩm định tại chỗ: Hợp tác xã Công ty Thương mại
V nhận nộp toàn bchi pxem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 (Năm triệu)
đồng. Hợp tác xã Công ty Thương mại V đã np đủ chi pxem xét, thẩm định tại
ch theo Giấy biên nhận giao nhận tiền ngày 17/9/2024 của Tòa án nhân dân quận
Ngô Quyền, thành ph Hải Phòng.
4
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật k từ ngày , không bkháng o,
kháng nghtheo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân svà
được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân s.
Nơi nhn:
- Các bên tham gia hoà giải;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- u TA.
THẨM PHÁN
Đào Thị Hảo
Tải về
Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM Quyết định số 03/2024/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất