Quyết định số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2020 của TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2020 của TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Sông Mã (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 03/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: UBND xã NT phát hiện việc kết hôn cho anh N và T sai pháp luật nên yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luất đã cấp cho nh N và chị T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN SÔNG MÃ
TNH SƠN LA
S: 03/2020/QĐST-VDS
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
Sông Mã, ngày 18 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân)
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
Thành phần gii quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên họp: Ông Đèo Văn Quỳnh.
Thư ký phiên họp: Hà Thị Đip- Thư ký Tòa án nhân dân huyện ng Mã,
tỉnh Sơn La.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện Sông tham gia phiên hp: Ông
Trần Thanh Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2019, ti tr s Tòa án nhân dân huyện Sông , tnh
Sơn La m phiên họp sơ thẩm công khai gii quyết vic dân s th lý số:
92/2020/TLST-VDS, ngày 20 tháng 5 năm 2020 v vic: Hy kết hôn trái pháp
lut công nhận quan h hôn nhân” theo Quyết định m phiên họp s:
02/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2020, gm những người tham gia t
tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ủy ban nhân dân NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, Đại
diện theo pháp luật ông Văn D Ch tịch UBND NT, huyện Sông Mã, tỉnh
Sơn La. Có đơn xin giải quyết vng mt.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đồng thời là người yêu cầu
công nhận quan h hôn nhân:
Anh Quàng Văn N, sinh năm 1992, ch ng Th T, sinh năm 1993, địa
ch: Bn NH, xã NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Có mt.
NI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu hy kết hôn trái pháp luật ngày 15 tháng 05 năm 2020,
người yêu cầu UBND xã NT, huyện Sông Mã trình bày:
Ngày 14 tháng 9 năm 2009 UBND NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
đăng kết hôn cho anh Quàng Văn N, sinh 05/11/1992 trú tại NH, NT, huyn
2
Sông Mã, tỉnh Sơn La và chị ng Th T, sinh ngày 10/11/1993, tti bn NM,
NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La theo giấy chng nhn kết hôn 88 quyển s 01
ngày 14/9/2009. Trong giy chng nhn kết hôn không đúng với ngày, tháng,
năm sinh của anh N và chị T, hơn nữa khi đăng ký kết hôn anh N chị T chưa đủ
tuổi đăng ký kết hôn kể c trong giấy đăng ký và các giấy t y thân, Theo giấy t
tùy thân anh Quàng Văn N sinh ngày 05/11/1992 (mới 16 tuổi 10 tháng 09 ngày),
còn chị ng Th T, sinh ngày 10/11/1993 (mới 15 tuổi 10 tháng 04 ngày) là chưa
đủ tui theo luật hôn nhân năm 2000 “ Nam t 20 tui tr lên, nữa 18 tui tr lên”
mới đ tuổi đăng kết hôn. Để đủ tui đăng kết hôn anh N khai 05/10/1990
(mi 18 tuổi 11 tháng 09 ngày) chị T khai sinh 10/11/1992 (mi 16 tui 10
tháng 04 ngày) cũng chưa đ tuổi đăng kết hôn, nguyên nhân khai đ đủ tui
đăng kết hôn nhưng căn bộ tư pháp đăng kết hôn tham mưa cho UBND
không để ý chủ quan nên dẫn đến sai sót này đăng kết hôn không đúng
theo quy định của pháp luật. Phát hin việc đăng kết hôn đã cấp giy chng
nhn kết hôn cho anh Quàng Văn N chị ng Th T trái pháp luật, ông
Văn D đại diện UBND xã NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La có đơn yêu cầu Tòa án
nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La hủy giy chng nhn kết hôn số 88/2009
ngày 14/ 9/2009 đã cấp cho anh N và chị T.
Anh Quàng Văn N chị ng Th T người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan khi biết UBND xã NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đơn yêu cu hy kết
hôn cấp cho anh ch cũng xác định vic kết hôn ca anh ch vào thời điểm đăng
kết hôn cả hai chưa đủ tui vi phạm điều kin kết hôn về độ tui, anh ch
cũng đồng ý với yêu cầu của UBND NT không có ý kiến gì. Đng thời trình
bày t khi đăng ký kết hôn đến nay v chng anh ch sng chung vui v hòa thuận
hạnh phúc và đã có 03 con chung là Quàng Th Q, sinh 10/6/2010; Quàng Bo Q1,
sinh ngày 26/10/2012; Quàng Bảo K, sinh ngày 16/02/2020 tài sản chung.
năm sinh của anh ch không khớp nhau nên trong cuộc sng ca anh ch đã bị nh
ởng vy anh ch đề ngh Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La công
3
nhn quan h hôn nhân cho anh chị k t thời điểm anh ch đủ tui kết hôn theo
quy định.
Ý kiến của đại din Vin kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã:
V t tng: Tòa án đã thụ v vic dân sự đúng thẩm quyền, xác định đúng
yêu cầu, đúng tư cách các đương sự, quá trình giải quyết việc đúng thời hn quy
định. Thm phán những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy đnh ca
BLTTDS. Những người tham gia t tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật.
V nội dung: Đề ngh Tòa án căn cứ vào khoản 1 Điều 29; điểm b khon 2
Điều 35; Điu 149; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 ca B lut
t tụng dân sự. Điều 9, 15 luật hôn nhân và gia đình năm 2000; khoản 6 Điều 3 ca
Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án phí, lệ phí Tòa án.
- Chp nhận yêu cầu ca UBND NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La hủy kết
hôn trái pháp luật giữa anh Quàng Văn N chị ng Th T s 88/2009 ngày 14/
9/2009.
- Chp nhận yêu cầu của anh Quàng Văn N chị ng Th T: Công nhn
quan h hôn nhân giữa anh Quàng Văn N chị ng Th T k t thời điểm anh
T và chị N đủ điu kin kết hôn thgeo quy định của pháp luật.
- V l phí: Anh N và chị T phi chịu 300.000 đồng v yêu cầu gii quyết vic
dân sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng c trong hồ việc dân sự đưc
thm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương s và đại din Vin kiểm sát tại phiên
họp, Tòa án nhân dân nhân dân huyện Sông Mã nhận định:
[1] V thm quyn gii quyết yêu cu: Anh Quàng Văn N chị ng Th T
đều có hộ khẩu đăng tạiNT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. UBND xã NT nơi
đăng ký kết hôn trái pháp lut cho anh N và chị T vì vậy UBND xã NT đơn yêu
cầu Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La hủy kết hôn trái pháp luật đã cấp
cho anh N và chị T. Đồng thi anh N chị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyn
Sông Mã, tỉnh Sơn La công nhn quan h hôn nhân kể t khi anh ch đủ điu kin
kết hôn theo quy đnh của pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khon 2
Điu 35 ca B lut t tụng dân sự; Điều 10, 11 luật hôn nhân gia đình năm 2014
nên thuộc thm quyn gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn
La.
[2] V s vng mt của người tham gia t tng:
4
Sau khi th vụ án, Tòa án đã triệu tập, yêu cầu các đương s đến Tòa án
làm bản t khai, thông báo v phiên họp và thực hiện các thủ tc t tụng khác theo
quy định nhưng người yêu cu đơn xin giải quyết vng mặt, nên Hội đồng xét
hp tiến hành xét vắng mt ca UBND phù hợp với quy định ti khon 2, 3
Điu 267 B lut t tụng dân sự.
[3] V nội dung: Xét yêu cầu hy kết hôn trái pháp lut của người yêu cầu:
Căn cứ vào các ti liu trong hồ như chứng minh nhân dân, s h khu
đủ sở chứng minh anh Quàng Văn N sinh 05/11/1992 (chưa đ tuổi đăng ký
kết hôn) chị ng Th T, sinh ngày 10/11/1993 (chưa đủ tuổi đăng kết n)
thi điểm đăng kết hôn anh N mới được 16 tuổi 10 tháng 09 ngày chị T mi
đưc 15 tuổi 10 tháng 04 ngày (chưa đ tuổi đăng kết hôn) do vậy khi đăng
kết hôn anh N khai sinh ngày 05/10/1990 ch T khai sinh ngày 10/11/1992
(chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn). Do sơ xuất trong vic kiểm tra lý lịch UBND xã đã
đắng kết hôn cho anh N chị T không đúng vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2000. Do vây UBND xã NT yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Sông
Mã, tỉnh Sơn La hủy kết hôn trái pháp luật là có căn cứ cn chp nhn.
Ti thời điểm yêu cu hy vic kết hôn trái pháp lut anh N chị T đều xác
định anh chị đã đủ điu kin kết hôn, vợ chng chung sống hòa thuận, hnh
phúc đã 03 con chung, tài sản chung nhưng không đúng ngày, tháng, năm
sinh nên ảnh hưởng đến cuc sng ca anh ch. Anh N chị T đều thng nhất đề
ngh Tòa án nhân dan huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La công nhận quan h hôn nhân
cho anh ch k t thời điểm anh ch đủ điu kin kết hôn theo quy định. Yêu cầu
công nhận hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp theo quy định khon 2
Điu 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; đim a, b khoản 2 Điều 4 Thông
liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC BTP ngày 06/01/2016 của Tòa
án nhân dân tôi cáo, Vin kiểm sát nhân dân tối cao bộ pháp hướng dn thi
hành một s quy định ca luật hôn nhân và gia đình nên cần chp nhn.
[4] V l phí: UBND NT, huyện Sông không phải chu l phí giải
quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật; anh N và chị T có đơn yêu cầu công
nhn quan h hôn nhân phải chu l pgiải quyết việc dân sự theo quy đnh ca
pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khon 1 Điu 29; đim b khoản 2 Điều 35; Điu 149; khon 2
Điu 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 ca B lut t tụng dân sự. Điu 9, 15, 16
luật hôn nhân gia đình năm 2000; Khon 6 Điu 3; Điu 8, 9,10, 11 ca Lut
hôn nhân và gia đình năm 2014. đim a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tch
5
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân
dân tối cao, Vin kiểm sát nhân dân ti cao, B tư pháp hướng dẫn thi hành một s
quy định ca luật hôn nhân và gia đình. Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chp nhn đơn yêu cu gii quyết việc dân sự của UBND NT, huyn
Sông Mã, tỉnh Sơn La. Hy giy chng nhn kết hôn s 88 quyn s 01 ngày 14
tháng 9 năm 2009 ca Ủy ban nhân dân NT, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
2. Chp nhận đơn yêu cầu của anh Quàng Văn N và ch ng Th T: Công
nhn quan h hôn nhân giữa anh Quàng Văn N, sinh ngày 05/11/1992 ch
ng Th T, sinh ngày 10/11/1993 đều trú ti bản Mện, NT, huyện Sông
Mã, tỉnh Sơn La k t thời điểm anh N và ch T đủ điu kin kết hôn theo quy đnh
của pháp luật là ngày 05/11/2012.
Anh Quàng Văn N chị ng Th T trách nhiệm đăng kết hôn theo
quy định của pháp luật.
3. V l phí sơ thẩm gii quyết việc dân sự: Anh Quàng Văn N t nguyn chu
c 300.000 đồng l phí giải quyết việc dân sự, được khu tr vào tiền tm ng l
phí đã nộp theo biên lai s AA/2019/000273 ngày 20/5/2020 ca Chi cc thi hành
án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
4. Người yêu cầu, người quyền lợi nghĩa v liên quan đồng thời người
yêu cầu, Vin kiểm sát cùng cấp có quyền kháng cáo, kháng ngh trong thi hn 10
ngày kể t ngày ra quyết định. Người yêu cầu vng mặt quyền kháng cáo trong
hạn 10 ngày, k t ngày nhn đưc Quyết định hoc quyết định được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tnh Sơn La;
- VKSND huyn Sông Mã;
- UBNDNT;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ .
THẨM PHÁN- CH TỌA PHIÊN HỌP
Đèo Văn Qunh
Tải về
Quyết định số 03/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 03/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất