Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 02/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Lê Thanh L và Lê Trí Tr "Ly hôn"
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ
Lâm Đồng, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào h vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 394/2025/TLST -
HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Trần Thanh L, sinh năm: 1987; căn cước công dân số
03818703xxxx; Địa chỉ: 76 N, phường X, tỉnh Lâm Đồng;
- Bị đơn: Ông Trí Tr, sinh năm: 1981; căn cước công dân số
08908100xxxx; Địa chỉ: 49C, phường X, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ny, kể từ ngày lập biên bản a giải thành, kng đương
sự nào thay đổi ý kiến v sthỏa thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Thanh L ông Trí
Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trần Thanh L ông Trí Tr cùng xác định vợ
chồng 02 con chung tên: Ph, sinh ngày: 01/03/2010 Lâm Quỳnh A,
sinh ngày: 24/11/2011. Khi ly hôn bà L và ông Tr cùng thống nhất giao hai cháu
Ph và Lâm Quỳnh A cho L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
2
dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Lê Trí Tr không phải cấp dưỡng
nuôi con (đã giải thích về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên cả
L và ông Tr đều không yêu cầu).
Quyền đi lại thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con đưc thc
hiện theo quy định ca Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung nợ chung: Bà Trần Thanh L ông Trí Tr cùng
xác định vợ chồng không tài sản chung nợ chung nên không yêu cầu Tòa án
xem xét giải quyết.
- Về án phí: Trần Thanh L nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0009894 ngày 04 tháng 12 năm 2025. Hoàn trả cho L số tiền 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- UBND xã Bình Thạnh Đông, tỉnh An Giang;
- Đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Phúc
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất