Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu |
| Số hiệu: | 01/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Kiện đòi tiền |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – L
Số: 01/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
L, ngày 05 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 04/2025/TLST- DS ngày 05/11/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Nguyên đơn: Anh Lò Văn K, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số nhà 021, đường Nguyễn Tri Phương, tổ 18, phường Tân P,
tỉnh L
- Bị đơn: Anh Lưu Văn M, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Ngõ 3, đường Tôn Đức Thắng, Tổ dân phố Quyết T, phường Đoàn K,
tỉnh L.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lò Thị V, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số nhà 021 đường Nguyễn Tri Phương, tổ 18, phường Tân P, tỉnh
L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về số tiền phải thanh toán:
Anh Lưu Văn M phải trả cho anh Lò Văn K số tiền là 150.000.000 đồng
(bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Trong trường hợp anh Lưu Văn
M trả số tiền trên không đầy đủ, không đúng hạn theo thoả thuận, thì anh Lưu
Văn M tự nguyện bồi thường thiệt hại cho gia đình anh K với số tiền là

54.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi tư triệu đồng chẵn).
2.2. Về phương án trả tiền cụ thể, các bên thoả thuận như sau:
a. Về phương án trả tiền:
- Đối với tiền 150.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng
chẵn), anh M trả làm 02 đợt:
+ Đợt 1: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/6/2026 trả số tiền 75.000.000 đồng
(bằng chữ: Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn).
+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 31/12/2026 trả nốt số tiền 75.000.000 đồng.
(bằng chữ: Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn).
b. Phương thức thanh toán: Anh Lưu Văn M chuyển khoản vào tài khoản
của chị Lò Thị V tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
(BIDV) chi nhánh tỉnh L. Trong trường hợp anh Lò Văn K và chị Lò Thị V có thay
đổi về tài khoản nhận tiền sẽ có trách nhiệm thông báo cho anh Lưu Văn M biết.
Trong trường hợp anh Lưu Văn M vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả tiền nào theo
thỏa thuận, thì anh Lò Văn K có quyền làm đơn gửi cơ quan thi hành án dân sự có
thẩm quyền yêu cầu anh Lưu Văn M thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả tiền còn nợ lại
tính đến thời điểm anh Lưu Văn M vi phạm nghĩa vụ trả tiền.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành
án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với
số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 5.100.000 đồng
(bằng chữ: Năm triệu một trăm nghìn đồng chẵn). Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện
thoả thuận:
Nguyên đơn anh Lò Văn K phải chịu số tiền 2.550.000 đồng (bằng chữ: Hai
triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.750.000 đồng
(bằng chữ: Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 0000260
ngày 05/11/2025 tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- L. Xác nhận nguyên đơn
anh Lò Văn K đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho nguyên đơn anh Lò Văn K số tiền 1.200.000 đồng (số tiền bằng
chữ: Một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số:
0000260 ngày 05/11/2025 tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- L.
Bị đơn anh Lưu Văn M phải chịu số tiền 2.550.000 (Số tiền bằng chữ: Hai
triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh L;
- VKSND khu vực 1- L;
- Phòng THADS khu vực 1- L;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tòng Thị Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm