Quyết định số 02/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2022 của TAND huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vũ Quang (TAND tỉnh Hà Tĩnh) |
| Số hiệu: | 02/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh CTC và chị ĐTM |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨ QUANG Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
TĨNH HÀ TĨNH
Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ Vũ Quang, ngày 28 tháng 02 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST/HNGĐ, ngày
14/02/2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Cù Tiến C – Sinh năm: 1984
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Chị Đinh Thị M – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 02 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cù Tiến C và chị Đinh Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con
chung của vợ chồng là Cù Nguyễn Hải N, sinh ngày 01/11/2010 và con Cù Tiến
M, sinh ngày 01/6/2014 cho anh Cù Tiến C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao
Cù Bích P, sinh ngày 01/01/2018 cho chị Đinh Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng. Chị Đinh Thị M phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Cù Tiến M
hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con Cù Tiến M đủ
18 (mười tám) tuổi.
Anh Cù Tiến C và chị Đinh Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7
Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Đinh Thị M nộp 150.000
(một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm
năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng
theo biên lai số: 0003509 ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện V.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Tòa án tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND huyện Vũ Quang;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- Chi cục THADS huyện VQ;
- UBND nơi ĐKKH;
- Các ĐS;
- Lưu: HS,VP.
Nghiêm Khắc Cẩn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm