Quyết định số 02/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2021 của TAND huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 02/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 02/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2021 của TAND huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nam Đông (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 02/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN NAM ĐÔNG
TNH THA THIÊN HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ
Nam Đông, ngày 15 tháng 01 năm 2021
QUYT ĐỊNH
CÔNG NHN THUN TNH LY HÔN
V S THA THUN CỦA CC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đnh;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ ngày
22 tháng 12 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tnh ly hôn, thỏa thuận
nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn A, sinh năm: 1990.
Nơi cư trú: Thôn PM, xã HP, huyện C, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm: 1993.
Nơi cư trú: Thôn PM, xã HP, huyện C, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị Mỹ D có
đi đăng ký hôn nhân hợp pháp tại Uỷ ban nhân dân xã Hương Phú, huyện Nam
Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 30/5/2012 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 21, quyển số 01/2012 ngày 30/5/2021). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là
hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh A
và chị D về chung sống với ba mẹ anh An tại Thôn PM, xã HP, huyện C, tỉnh
Thừa Thiên Huế. Trong quá trnh chung sống đến tháng 10 năm 2020 th phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tnh và quan điểm sống của
vợ chồng không hợp nhau dẫn đến hay xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn vợ chồng đã
được hai bên gia đnh hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện tại, vợ
chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2020 đến nay. Xét thấy, anh Nguyễn Văn
A và chị Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến
mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của
Luật hôn nhân và gia đnh chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tnh ly hôn
của anh A và chị D.
2
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị Mỹ D có 02
người con chung, cháu Nguyễn Văn Gia K, sinh ngày 02/4/2014 và cháu Nguyễn
Ngọc Thư K1, sinh ngày 20/2/2017. Sau khi ly hôn, anh A và chị D thống nhất
thỏa thuận là giao cháu Nguyễn Văn Gia K, sinh ngày 02/4/2014 cho anh Nguyễn
Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18
tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc Thư K1, sinh ngày 20/2/2017 cho chị Nguyễn Thị
Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18
tuổi. Hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Việc thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn của anh n và chị D nên cần áp dụng Điều
81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đnh chấp nhận thỏa thuận của các bên về nuôi
con.
Anh Nguyễn Văn A, chị Nguyễn Thị Mỹ D có quyền đi lại, thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của
con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ trả nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tnh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị Mỹ D
thuận tnh ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Gia K, sinh ngày 02/4/2014 cho
anh Nguyễn Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi
cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc Thư K1, sinh ngày 20/2/2017 cho chị
Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi
cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Anh Nguyễn Văn A, chị Nguyễn Thị Mỹ D có quyền đi lại, thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết,
vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi
con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung: Anh Nguyễn Văn A và chị
Nguyễn Thị Mỹ D không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, anh
Nguyễn Văn A và chị Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí anh An và chị Diệu đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 008281 và số 008282 ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Chi
cục Thi hành án huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Văn A và
chị Nguyễn Thị Mỹ D đã nộp đủ lệ phí.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông;
- Chi cục THADS huyện Nam Đông;
- UBND xã Hương Phú, huyện Nam Đông,
tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Lưu án văn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHN
Hồ Minh Thược
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm