Quyết định số 04/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 04/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 04/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 04/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 04/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 04/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Nguyễn C yêu cầu xác định phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung để thi hành án |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 04/2026/QĐST-DS Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Hằng Ni.
Thư ký phiên họp: Ông Cao Trần Khắc Huy – Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 4, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp tham gia
phiên họp: Ông Phạm Trung Thái - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4, tỉnh
Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số
70/2025/TLSTVDS ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định phần
quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung để thi
hành án”, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số:
33/2026/QĐST-VDS ngày 22 tháng 01 năm 2026 gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn C, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện theo ủy quyền của anh Phục: Bà Tạ Kim T, sinh năm 1963 (có
mặt).
Địa chỉ: 595/8 đường 3/2 khu phố 1, phường N, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Văn T, sinh năm 1963 (vắng mặt).
2. Bà Phạm Thị K, sinh năm 1960 (vắng mặt).
3. Anh Đặng Văn T1, sinh năm 1989 (vắng mặt).
4. Chị Đặng Thị Trúc N, sinh năm 1987 (vắng mặt).
5. Chị Nguyễn Thị Phương T2, sinh năm 1991 (vắng mặt).
6. Cháu Đặng Anh K, sinh năm 2013.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Kiệt: Anh Đặng Văn T1 và chị
Nguyễn Thị Phương T2.
2
Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Nguyễn C có đại diện theo
ủy quyền là bà Tạ Kim T trình bày: Anh Nguyễn C là nguyên đơn trong vụ án tranh chấp
hợp đồng vay tiền với bị đơn anh Đặng Văn T1. Vụ án đã được Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang nay là Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp giải quyết bằng
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 75/2023/QĐST-DS ngày 09/11/2023.
Theo quyết định trên, thì anh Đặng Văn T1 có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn C số tiền là
620.185.000 đồng, thời gian và phương thức thực hiện như sau: Trả số tiền 320.000.000 đồng
vào ngày 21/11/2023; Trả số tiền 300.185.000 đồng vào ngày 11/12/2023. Sau đó, anh T2 không
tự nguyện thi hành án nên anh Nguyễn C đã làm đơn yêu cầu thi hành án. Qua xác minh điều
kiện thi hành án của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay là Phòng thi
hành án dân sự khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp xác định anh Nguyễn Văn T2 có tài sản là phần
quyền sử dụng đất chung đối với:
+ Thửa đất số 1274, tờ bản đồ 17, diện tích 10.338m
2
tại ấp Láng Biển, xã Mỹ Phước
Tây, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp;
+ Thửa đất số 1117, tờ bản đồ 17, diện tích 160m
2
tại ấp Láng Biển, xã Mỹ Phước Tây,
thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp;
+ Thửa đất số 1286, tờ bản đồ 17, diện tích 17.935m
2
tại ấp Láng Biển, xã Mỹ Phước
Tây, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp;
+ Thửa đất số 1605, tờ bản đồ 17, diện tích 5.718m
2
tại ấp B, xã B, thị xã Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang nay thuộc khu phố B, phường B, tỉnh Đồng Tháp;
Các thửa đất trên đều do ông Đặng Văn T (cha ruột anh T2) đại diện hộ đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại thời điểm cấp đất hộ ông Đặng Văn T có 04 nhân khẩu gồm:
Đặng Văn T, Phạm Thị K, Đặng Văn T1 và Đặng Thị Trúc N.
Căn cứ quyền của người được thi hành án, nay anh Nguyễn C yêu cầu Tòa án xác định
phần quyền sử dụng đất của anh Đặng Văn T1 trong khối tài sản chung là quyền sử dụng các
thửa đất nêu trên làm căn cứ thi hành án.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Người yêu cầu vẫn giữ nguyên yêu cầu giải quyết việc dân sự. Người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý
kiến: Đề nghị Chủ tọa hoãn phiên họp do người liên quan vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm
sát, Tòa án nhận định:
[1] Anh Nguyễn C có đơn yêu cầu xác định phần quyền sử dụng đất của
anh Đặng Văn T1 trong khối tài sản chung để thi hành án. Do đó, xác định quan
3
hệ pháp luật là yêu cầu xác định phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành
án trong khối tài sản chung để thi hành án theo quy định tại khoản 9 Điều 27 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015; Và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án năm
2015.
[2] Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của thì thấy rằng:
[2.1] Tại Quyết định số: 75/2023/QĐST-DS ngày 09/11/2023 của Tòa án nhân
dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay là Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh
Đồng Tháp thì anh Đặng Văn T1 có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn C số tiền là 620.185.000
đồng.
[2.2] Theo kết quả xác minh, thu thập chứng cứ thì:
Ông Đặng Văn T là cha của anh Đặng Văn T1 đang thay mặt hộ gia đình đứng tên quyền
sử dụng thửa đất số 1286, tờ bản đồ 17, diện tích 17.935m
2
tại Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng
Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H03969 do Ủy ban nhân dân huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng Tháp và thửa 1605, tờ bản đồ 17, diện tích
5.718m
2
tại khu phố B, phường B, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có
số vào sổ H03968 do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng
Tháp cấp cùng ngày 28/12/2005;
Ông Đặng Văn T1 đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng thửa đất số 1274, tờ bản đồ 17,
diện tích 10.338m
2
tại Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số AC 531977, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H03935 do Ủy ban
nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng Tháp cấp vào ngày 28/12/2005,
và thửa đất số 1117, tờ bản đồ 17, diện tích 160m
2
tại Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 552205, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất: H03936 do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng
Tháp cấp vào ngày 28/12/2005 cùng được điều chỉnh biến động đất đai cấp cho hộ ông Đặng
Văn T1 ngày 07/6/2010 theo xác nhận của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực VII, tỉnh Đồng Tháp.
Theo công văn số: 126/CAX ngày 03/4/2025 của Công an phường Mỹ Phước Tây, tỉnh
Đồng Tháp xác định tại thời điểm ngày 28/12/2005 hộ ông Đặng Văn T có 04 nhân khẩu gồm:
Ông Đặng Văn T (chủ hộ), bà Phạm Thị K (vợ), anh Đặng Văn T1 (con) và chị Đặng Thị Trúc
N (con).
Qua xem xét hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Nguồn gốc quyền sử dụng thửa đất 1286 là do ông Đặng Văn T nhận chuyển nhượng từ
ông Nguyễn Văn Tư vào năm 1992;
Nguồn gốc quyền sử dụng thửa đất 1605 là do ông Đặng Văn T nhận chuyển nhượng từ
ông Nguyễn Văn Vốn vào ngày 05/07/1996;
Vào thời điểm ông Đặng Văn T nhận chuyển nhượng đất anh Đặng Văn T1 còn rất nhỏ
tuổi.
4
Nguồn gốc thửa đất 1274 và 1117 là do anh Đặng Văn T1 nhận chuyển nhượng từ gia
đình bà Lê Thị Thơi vào ngày 11/01/2010. Theo bản sao trích lục kết hôn số: 140/2026/TLKH -
BS ngày 26/01/2016 của Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phước Tây, tỉnh Đồng Tháp thì anh
Đặng Văn T1 với chị Nguyễn Thị Phương T2 xác lập quan hệ hôn nhân vào ngày 11/02/2014,
nên có căn cứ xác định thửa đất 1274 và 1117 là tài sản riêng của anh T2, do được hình thành
trước khi anh T2 kết hôn.
Như vậy, xác định anh Đặng Văn T1 không có quyền sử dụng đối với thửa đất số
1286, tờ bản đồ 17, diện tích 17.935m
2
tại Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H03969 do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng Tháp và thửa 1605, tờ bản đồ 17, diện tích 5.718m
2
tại khu phố
B, phường B, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H03968 do
Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng Tháp cấp cùng ngày
28/12/2005 cho hộ ông Đặng Văn T. Và căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, xác định thửa đất số 1274, tờ bản đồ 17, diện tích 10.338m
2
tại Khu phố A, phường B,
tỉnh Đồng Tháp và thửa đất số 1117, tờ bản đồ 17, diện tích 160m
2
tại Khu phố A, phường B, tỉnh
Đồng Tháp là thuộc quyền sử dụng của anh Đặng Văn T1.
[3] Về lệ phí: Căn cứ quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn C phải chịu
toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[4] Xét ý kiến và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4,
tỉnh Đồng Tháp về việc hoãn phiên họp do người liên quan vắng mặt: Xét, đây
là việc dân sự không có tranh chấp, tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đã thể hiện
rõ và việc vắng mặt người liên quan không thuộc trường hợp phải hoãn phiên
theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên phiên họp vẫn
được tiến hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 9 Điều 27, Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố
tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và luật hòa
giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025; Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản
1 Điều 74 Luật thi hành án dân sự năm 2014; khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Bái
Phục về việc xác định thửa đất số 1274, tờ bản đồ 17, diện tích 10.338m
2
tại Khu phố A,
phường B, tỉnh Đồng Tháp và thửa đất số 1117, tờ bản đồ 17, diện tích 160m
2
tại Khu phố A,
phường B, tỉnh Đồng Tháp là thuộc quyền sử dụng của anh Đặng Văn T1.
5
2. Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Bái
Phục về việc xác định anh Đặng Văn T1 có quyền sử dụng đối với thửa đất số
1286, tờ bản đồ 17, diện tích 17.935m
2
tại Khu phố A, phường B, tỉnh Đồng Tháp theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H03969 do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng Tháp và thửa 1605, tờ bản đồ 17, diện tích 5.718m
2
tại khu phố
B, phường B, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H03968 do
Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nay thuộc tỉnh Đồng Tháp cấp cùng ngày
28/12/2005 cho hộ ông Đặng Văn T.
3. Lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn C phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm.
Được khấu trừ 300.000 đồng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0000659 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân
dân khu vực 4 – Đồng Tháp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày Tòa án ra quyết định.Đối với người vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm
yết.
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- VKSND khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- Người yêu cầu;
- Người liên quan;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
Dƣơng Thị Hằng Ni
6
Nôi nhaän: TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
- TAND tænh Tieàn Giang; Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa
- VKSND huyeän Cai Lậy;
- CCTHADS huyeän Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Löu.
Dƣơng Thị Hằng Ni

7
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Tại:
Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Với Hội đồng xét xử
sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Út.
Ông Nguyễn Văn Hiền.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 459/2020/TLST-DS ngày 09
tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cúc, sinh năm 1972 (có mặt).
Địa chỉ: Số 441, tổ 58, Ấp 4, xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Hậu, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Chị Trần Thị Bảnh, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Ngô Tấn Phát, sinh năm 1976 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số 441, tổ 58, ấp 4, xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
8
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật
(8)
.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Khoản 2 Điều 92, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều
471 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 13 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Xử:
1.Chaáp nhaän yeâu caàu khôûi kieän cuûa chị Nguyễn Thị Cúc.
Buộc anh Nguyễn Văn Hậu và chị Trần Thị Bảnh phải cùng liên đới trả
cho chị Nguyễn Thị Cúc số tiền hụi chết đã đến hạn 207.470.000 đồng.
Buộc anh Nguyễn Văn Hậu và chị Trần Thị Bảnh phải cùng liên đới trả
cho chị Nguyễn Thị Cúc số tiền hụi chết chưa đến hạn là 261.670.000 đồng, trả
trong hạn như sau:
Tháng 01/2021 trả 30.000.000 đồng;
Tháng 02/2021 trả 26.000.000 đồng;
Tháng 3/2021 trả 24.000.000 đồng;
Tháng 4/2021 trả 22.000.000 đồng;
Tháng 5/2021 trả 20.000.000 đồng;
Tháng 6/2021 trả 103.800.000 đồng;
Tháng 7/2021 trả 9.000.000 đồng;
Tháng 8/2021 trả 9.000.000 đồng;
Tháng 9/2021 trả 9.000.000 đồng;
Tháng 10/2021 trả 9.150.000 đồng.
2.Về án phí: Anh Nguyễn Văn Hậu và chị Trần Thị Bảnh phải chịu
22.776.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả cho chị Nguyễn Thị Cúc 5.694.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm theo biên lai thu số 0005939 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc
không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).
9
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Nôi nhaän: TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ
THAÅM
- TAND tænh Tieàn Giang; Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa
- VKSND huyeän Cai Lậy;
- CCTHADS huyeän Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Löu.
Dƣơng Thị Hằng Ni
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm