Quyết định số 01/2026/QĐST- ngày 14/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 01/2026/QĐST-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2026/QĐST-
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2026/QĐST- ngày 14/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 01/2026/QĐST- |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng H - anh V chị H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 – THANH HOÁ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/2026/QĐST- DS Thanh Hoá, ngày 14 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân
sự; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng.
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm b, tiểu mục
1.4, mục 1, phần II, A. Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ
lý số 93/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ trụ sở: Số 89, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Nguyễn Văn Đ, Chức danh: Trưởng bộ phận xử lý nợ - Trung tâm
thu hồi nợ KHDN và XLN Pháp lý.
- Ông Mai Hữu D – Cán bộ xử lý nợ
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V: Công
ty cổ phần M
Địa chỉ: Tầng 15, Toà nhà Central Point số 219 phố T, phường Y, thành phố Hà
Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Tổng giám đốc

2
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Huỳnh Tấn P; Ông Lê Vũ L; Ông
Phạm Văn Ng – Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ liên hệ: Tầng 7, Toà nhà City House, số 485B Nguyễn Đình C,
phường B, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân V, sinh năm 1985
Bà Vũ Thị H, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ tại: Thôn B, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền nợ các bên thống nhất:
Tính đến ngày 06/01/2026 ông Trần Xuân V, bà Vũ Thị H còn nợ Công
ty cổ phần M theo Hợp đồng tín dụng số 10579811/HGG/HĐTD ngày 15/12/2016
tổng số tiền là: 335.723.923 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu, bảy trăm hai mươi
ba nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 184.835.000 đồng. Nợ
lãi trong hạn: 37.285.420 đồng. Nợ lãi quá hạn: 113.603.503 đồng.
* Về thời hạn thanh toán: Ông Trần Xuân V, bà Vũ Thị H có nghĩa vụ thanh
toán cho Công ty cổ phần M số tiền 335.723.923 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu,
bảy trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng) (tính đến ngày
06/01/2026), theo các kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 27/02/2026: trả 50.000.000đ tiền nợ gốc
- Kỳ 2: Ngày 27/3/2026: trả 50.000.000đ tiền nợ gốc
- Kỳ 3: Ngày 27/4/2026 trả số tiền 235.723.923 đồng (trong đó nợ gốc là
84.835.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 37.285.420 đồng, nợ lãi quá hạn là
113.603.503 đồng) và tiếp tục trả toàn bộ tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ
ngày 07/01/2026 trở đi cho đến khi trả hết nợ trên số ngày vi phạm nghĩa vụ trả
nợ theo Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký.
Trong trường hợp ông Trần Xuân V, bà Vũ Thị H vi phạm thời hạn trả nợ
như đã cam kết nêu trên thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành
án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET, số
loại CRUZE, số khung: RLLJA695EGH940441, số máy F18D4162710066, BKS:
93A – 081.74 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 007952 do Phòng Cảnh
sát giao thông Công an tỉnh Bình Phước cấp ngày 16/12/2016, mang tên ông Trần
Xuân V. Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 10579811/HGG/HĐTCSP ngày
15/12/2016.
Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để
thanh toán hết khoản nợ thì ông Trần Xuân V, bà Vũ Thị H vẫn phải có nghĩa vụ
trả hết khoản nợ còn lại cho Công ty cổ phần MBN Jupiter.
Về án phí: Ông Trần Xuân V, bà Vũ Thị H phải chịu 8.392.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm. Công ty cổ phần M, Ngân hàng TMCP Việt Nam T không phải
chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 6.173.000 đồng
tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23, số
0001143 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Bình
Phước (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Đồng Nai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND khu vực 2 -T;
- Thi hành án dân sự tỉnh T;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đ
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu hồ sơ.
Bùi Thị Huyền
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 20/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm