Quyết định số 01/2025/QĐST- ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tỉnh Sơn La về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2025/QĐST-

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2025/QĐST- ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tỉnh Sơn La về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 01/2025/QĐST-
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn Q
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - N LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2025/QĐST- DS
Sơn La, ngày 10 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - SƠN LA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Đức.
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Hương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Sơn La tham gia phiên họp:
Nguyễn Thị Hân Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La mở
phiên họp thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ số 01/2025/TLST-VDS
ngày 05 tháng 8 m 2025 về việc: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật theo
Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-DS ngày
18 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên họp số 01/2025/QĐ-HNGĐ ngày
29/8/2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị T - sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn HT, CL, tỉnh LC, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trần Văn Q - sinh năm 1994, địa chỉ: Bản YT, MC, tỉnh n La,
vắng mặt.
2. Uỷ ban nhân dân MC, tỉnh Sơn La: Người đại diện theo pháp luật: Ông
Phan Ngọc L - Chủ tịch UBND xã MC, tỉnh Sơn La; Người đại diện theo uỷ quyền
ông Hà Văn H Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã MC, tỉnh Sơn La, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật tại phiên họp giải quyết
việc dân sự chị Trần Thị T trình bày:
Tôi Trần Thị T kết hôn với anh Trần Văn Q trên sở tự nguyện đăng
kết hôn ngày 06/12/2011 tại UBND TL, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay
MC, tỉnh Sơn La). Quá trình chung sống vợ, chồng hòa thuận, hạnh phúc có 01
người con chung cháu Trần Diệu B, sinh ngày 11/01/2013, hiện nay cháu Trần
Diệu B đang sống cùng với chị Trần Thị T.
2
Ngày 06/12/2011 tôi Trần Thị T anh Trần Văn Q đến Uỷ ban nhân dân
TL, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay là xã MC, tỉnh Sơn La) nộp tờ khai đăng ký
kết hôn được Uỷ ban nhân dân TL, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đăng kết
hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 73/2011 ngày 06/12/2011. Khi đăng ký kết hôn
anh Trần Văn Q 17 tuổi 05 tháng 26 ngày (chưa đủ tuổi đăng kết hôn) theo Luật
hôn nhân gia đình năm 2000. Chị Trần Thị T yêu cầu Toà án huỷ kết hôn trái
pháp luật giữa chị và anh Trần Văn Q.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn Q trình bày: Ngày
06/12/2011 anh chị Trần Thị T đến Uỷ ban nhân dân TL, huyện Phù Yên,
tỉnh Sơn La (nay MC, tỉnh Sơn La) để thực hiện việc đăng kết hôn. Việc
đăng ký kết hôn lúc anh Trần Văn Q chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng 01 con chung cháu
Trần Diệu B, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2013 hiện nay cháu đang sống cùng với chị
Trần Thị T; địa chỉ: Thôn HT, CL, tỉnh LC anh nhất trí để chT được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu cho đến khi thành niên (đủ 18
tuổi) và có khả năng lao động.
Về tài sản chung, nợ chung và tài sản riêng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Nay chị Trần Thị T đơn yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa anh
chị Trần Thị T, anh cũng hoàn toàn nhất trí với yêu cầu trong việc dân snày
không có yêu cầu nào khác.
Uỷ ban nhân dân MC, tỉnh Sơn La trình bày: Ngày 06/12/2011 02 công
dân là anh Trần Văn Q; sinh ngày 10/6/1994; Địa chỉ: Bản YT, xã MC, tỉnh Sơn La
chị Trần Thị T; sinh ngày 25/3/1993; Địa chỉ: Thôn HT, CL, tỉnh LC đến
UBND xã TL, huyện Phù Yên tỉnh Sơn La (nay là MC) xin đăng kết hôn. Qua
kiểm tra hồ gốc, sổ theo dõi thì anh Trần Văn Q đăng kết hôn lúc 17 tuổi 05
tháng 26 ngày (chưa đủ tuổi kết hôn), sau khi soát UBND TL, huyện Phù Yên,
tỉnh Sơn La (nay MC, tỉnh Sơn La) đã giải thích, động viên để hai công dân
tên trên đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án công nhận hôn nhân, tuy
nhiên do mâu thuẫn của vợ chồng trầm trọng, đã sống ly thân nên chị Trần Thị T yêu
cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị và anh Trần Văn Q. Uỷ ban nhân
dân xã MC, tỉnh Sơn La đề nghị Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La căn cứ vào quy
định của pháp luật giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Sơn La phát biểu ý kiến: Về thủ
tục tố tụng: Đây việc dân sự yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật Toà án nhân
dân khu vực 5 - Sơn La thụ giải quyết đúng thẩm quyền. Trong qtrình giải
quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp Thẩm phán, Thư thực hiện đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 371, 372 BLTTDS; Điều 8 Luật
Hôn nhân gia đình năm 2000; khoản 1 Điều 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông
liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa
án nhân dân tối cao-Viện kiểm sát nhân dân tối cao-Bộ pháp hướng dẫn thi hành
một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 37 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Đ
nghị Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị
Trần Thị T và anh Trần Văn Q.
Về con chung: Giao cháu Trần Diệu B, sinh ngày 11/01/2013 cho chị Trần Thị
T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi trưởng thành
khả năng lao động. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn việc
cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Văn Q, do chị Trần Diệu T chưa yêu
cầu.
V tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V tài sản riêng: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V n chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ
thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự đã được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu
vực 5, tỉnh Sơn La tại phiên họp, Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La nhận định.
[1] Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, chị Trần Thị T yêu cầu huỷ kết
hôn trái pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g
khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự yêu cầu của ông Trần Văn Q thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 5 - Sơn La.
[2] Về nội dung yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc
dân sự, lời khai tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì chị Trần Thị T anh Trần
Văn Q kết hôn với nhau năm ngày 06/12/2011 đăng kết hôn tại Uban nhân
dân TL, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay xã MC, tỉnh Sơn La). Quá trình
chung sống hạnh phúc có 01 con chung là cháu Trần Diệu B, sinh ngày 11/01/2013.
4
Về điều kiện kết hôn: Anh Trần Văn Q chưa đủ điều kiện để kết hôn, căn cứ
Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2000, khoản 1 Điều 2 Thông liên tịch số
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Toà án nhân dân
tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ pháp Hướng dẫn thi hành một số quy
định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa chị Trần Thị T
và anh Trần Văn Q vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Luật hôn nhân & gia
đình. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị T huỷ việc kêt hôn trái pháp luật
giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn Q đã được đăng kết hôn số 73/2011 ngày
06/12/2011 vào sổ đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân TL, huyện Phù Yên, tỉnh
Sơn La (nay là xã MC, tỉnh Sơn La).
Về con chung: Căn cứ Điều 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm
2014. Chị Trần Thị T anh Trần Văn Q đều thống nhất giao cháu: cháu Trần Diệu
B, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2013 cho chTrần Thị T; địa chỉ: Thôn HT, CL,
tỉnh LC được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu cho đến
khi thành niên (đủ 18 tuổi) và khả năng lao động. Không ai được cản trở quyền
trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về
cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Văn Q, do
chị Trần Diệu T chưa có yêu cầu.
V tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V tài sản riêng: Tự thoả thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V n chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[3] Về ý kiến tham gia của Kiểm sát viên tham gia tại phiên họp về việc giải
quyết việc dân sự là phù hợp nên cần chấp nhận.
[4] Về lệ phí thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu lệ phí
Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Bluật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều
37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng
dân sự; Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Căn cứ Điều 59, 81, 82, 83,
Điều 131 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 2; điểm a khoản 3
Điều 4 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao- Bộ tư pháp
Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
5
Thường vQuốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ
phí Toà án.
1. Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân
sự của chị Trần Thị T. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Trần Thị T và anh
Trần Văn Q được đăng kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 73/2011 ngày
06/12/2011, của Uỷ ban nhân dân TL, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (nay
MC, tỉnh Sơn La).
Về con chung: Giao cháu Trần Diệu B, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2013 cho chị
Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18
tuổi khả năng lao động. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần
Văn Q do chị Trần Thị T chưa yêu cầu.
V tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V tài sản riêng: Tự thothun, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V n chung: Tự thỏa thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Lphí toà án: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ
phí thẩm giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu số BLTU/25E/0000152 ngày 05/8/2025 tại Thi hành án
dân sự tỉnh Sơn La.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự quyền kháng cáo quyết định giải
quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Viện kiểm sát
nhân dân cùng cấp quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể tngày ra quyết
định, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp quyền kháng nghị trong hạn 15
ngày kể từ ngày ra quyết định.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
-Người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan;
- VKSND khu vực 5 Sơn La;
- THADS tỉnh Sơn La;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
Nguyễn Anh Đức
Tải về
Quyết định số 01/2025/QĐST- Quyết định số 01/2025/QĐST-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 01/2025/QĐST- Quyết định số 01/2025/QĐST-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất