Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2022 của TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2022 của TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. PLeiku (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 01/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Mâu thuẫn vợ chồng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI
Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
P, ngày 04 tháng 01 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 743/2021/TLST-
HNGĐ ngày 24-12-2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa
thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký thường trú: 70 đường C, tổ 4, phường H1, thành phố P, tỉnh
Gia Lai.
Chỗ ở hiện nay: 398/25 đường C, phường H1, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Anh Trần Tiến T, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký thường trú: 70 đường C, tổ 4, phường H1, thành phố P, tỉnh
Gia Lai.
Chỗ ở hiện nay: 21 đường Đ, thành phố T1, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 14-5-
2019.
Nay, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T đều nhận thấy mâu thuẫn
vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống
chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau

2
trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, chị Nguyễn Thị Thu H
và anh Trần Tiến T công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T có một con
chung là cháu Trần Phúc An P, sinh ngày 03-11-2019.
Chị Nguyễn Thị Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung là cháu Trần Phúc An P.
Anh Trần Tiến T cấp dưỡng cho cháu Trần Phúc An P mỗi tháng 5.000.000
đồng.
[3] Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H
và anh Trần Tiến T không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T có một con chung
là cháu Trần Phúc An P, sinh ngày 03-11-2019.
Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Trần Phúc An P cho chị
Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho
đến khi cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không
có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi
con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Về cấp dưỡng cho con: Công nhận sự tự nguyện của anh Trần Tiến T về
việc cấp dưỡng cho cháu Trần Phúc An P mỗi tháng 5.000.000 đồng; việc cấp
dưỡng được anh Trần Tiến T thực hiện từ ngày 04-01-2022 cho đến khi con thành
niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động
và không có tài sản để tự nuôi mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con và mức cấp dưỡng cho con.

3
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
1.3. Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H
và anh Trần Tiến T không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
1.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T tự nguyện chịu
300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là
300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001176 ngày
24-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; chị
Nguyễn Thị Thu H và anh Trần Tiến T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND thành phố P;
- Chi cục THADS thành phố P;
- UBND phường H1, thành phố P,
(GCNKH số 49, đăng ký ngày 14-5-2019);
- Lưu VP, hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Cao Thị Thanh Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm