Bản án số 95/2018/HNGĐ-ST ngày 13/08/2018 của TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 95/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 95/2018/HNGĐ-ST ngày 13/08/2018 của TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đông Hải (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 95/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bản án tranh chấp ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Tô Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 95/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 13/8/2018
(V/v Tranh chấp ly hôn)
[
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TNH BẠC LIÊU
Vi thnh phn Hội đng xt x sơ thm gm c:
Thm phán - Ch ta phiên ta: Ông Lưu Hải Đăng
Các hi thm nhân dân:
1/. Bà Đỗ Kim Phụng
2/. Ông Huỳnh Công Tuy
Thư k phiên ta: Thạch Thị Ngọc Bích Thư k Ta án nhân dân huyện
Đông Hải, tnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên ta: Ông
Nguyễn Trung Thai, Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Ta án nhân dân huyện Đông Hải xét xử
sơ thm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 250/2018/TLST-HN ngày 09
tháng 7 năm 2018 về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 96/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa các
đương sự:
1/. Nguyên đơn: Anh Trn Minh T, sinh năm 1992
Địa ch: ấp LL, xã AT, huyện ĐH, tnh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1991
Địa ch: ấp CG, xã ĐT, huyện ĐH, tnh Bạc Liêu.
(Anh T có mặt tại phiên tòa, chị H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 02/7/2018, lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như
lời trình bày tại phiên ta hôm nay, nguyên đơn anh Trần Minh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng anh chị cưới nhau vào khoảng năm 2010,
tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Anh chị có đi đăng k kết hôn
tại Ủy ban nhân dân An Trạch vào ngày 03/01/2014 đã được cấp giấy chứng
nhận đăng k kết hôn theo quy định ca pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo anh T xác định: thời gian đầu chung sống với nhau
thì vợ chồng anh chị sống hạnh phúc, nhưng sau khi cưới nhau được vài năm năm t
vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuc sống vợ chồng ngày càng căng
2
thẳng và không cn hạnh phúc. Vợ chồng anh chị ly thân khoảng hơn 01 năm nay.
Nay nhận thấy cuc sống vợ chồng không cn hạnh phúc, vợ chồng cũng không thể
hàn gắn lại được nên anh T yêu cầu xin được ly hôn với vợ anh là chị Tô Thị H.
Về quan hệ con chung: anh T xác định thời gian chung sống vchồng anh chị
mt người con chung tên Trần Chí Hơn, sinh ngày 30/3/2011, hiện đang sống với
anh T. Khi ly hôn anh T yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị H phải
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nchung: Anh T xác định vợ chồng anh chị không tài
sản chung, không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị. Khi ly hôn anh T
không yêu cầu Ta án xem xét giải quyết.
Tại bảng tự khai ngày 19/7/2018 tchị Thị H trình bày: vợ chồng anh chị
cưới nhau khoảng m 2010, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa
phương, anh chị đăng k kết hôn theo quy định ca pháp luật. Tuy nhiên do thời
gian chung sống anh chphát sinh nhiều mâu thuẫn, nay chị đồng ý ly hôn theo yêu
cầu ca anh T.
Về quan hệ con chung: chị đồng  giao người con tên Trần Chí Hơn, sinh ngày
30/3/2011 cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.
Về tài sản chung nợ chung: chị xác định vợ chồng anh chị không tài sản
chung, không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị. Khi ly hôn anh chị không
yêu cầu Ta án xem xét giải quyết.
Tại phiên ta hôm nay anh T xác định anh vẫn giữ nguyên yêu cầu ly n với
chị H. Anh T xác định anh không cn các tài liệu, chứng cứ gì để cung cấp thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên ta phát biểu
 kiến:
Về th tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết
vụ án ca Thm phán, Hi đồng xét xử ca các đương sự đúng theo quy định
ca pháp luật.
Về ni dung vụ án: Giữa anh T chị H kết hôn hoàn toàn tự nguyện, đăng
k kết hôn theo quy định ca pháp luật, nên hôn nhân ca anh chị là hợp pháp. Nhưng
do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, nay
anh chị thống nhất ly hôn, nên đề nghị Hi đồng xét xử căn cứ điều 55 Luật Hôn
nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn ca anh ch là có căn cứ.
Về nuôi con chung: đề nghị Hi đồng xét xử công nhận sthỏa thuận ca anh
T chị H, giao người con tên Trần Chí Hơn, sinh ngày 30/3/2011 cho anh T được
tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung nợ chung: Do anh T chị H không tài sản chung,
không có nợ chung nên đề nghị Hi đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí thì anh T phải chịu theo quy định ca pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thm tra
tại phiên ta và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên ta, trên sở phát biểu ca
đại diện Viện kiểm sát, Hi đồng xét xử xét thấy:
[1] Về th tục tố tụng: anh T đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh
chấp ly hôn với chị H. Chị Hđịa ch cư trú tại huyện Đông Hải. Căn cứ vào khoản
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 ca B luật Tố tụng
dân sự năm 2015, vụ án thuc thm quyền giải quyết ca Toà án nhân dân huyện
Đông Hải.
Chị H đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên ta xét xử thm. Căn cứ
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 ca B luật tố tụng dân sự, Hi đồng xét xử
chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị H.
[2] Về ni dung vụ án: anh T chị H cưới nhau vào khoảng năm 2010, tổ
chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương. Anh chị đi đăng k kết hôn
tại Ủy ban nhân dân An Trạch o ngày 03/01/2014 đã được cấp giấy chứng
nhận đăng k kết hôn theo quy định ca pháp luật, nên n nhân ca anh ch hợp
pháp, đưc pháp lut ng nhn bảo vệ.
Xét u cầu ly hôn ca anh T đối với chị H t Hi đồng đồng t xử thấy rng:
mục đích ca hôn nhân để tạo dựng mt gia đình hạnh phúc, vchồng phải biết
yêu thương, qu trng, chăm c lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b. Nhưng
thời gian chung sống anh T và chị H lại không làm được, mà cn phát sinh nhiều mẫu
thuẫn không thể hàn gắn lại được. Anh ch cũng đã ly thân khoảng 01 năm nay.
Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có biện pháp cụ thể nào để thể hiện anh
chị muốn hàn gắn lại với nhau, anh chị không cn quan tâm chăm sóc cho nhau. Quá
trình Ta án làm việc thì cả anh T và chị H đều có nguyện vng đưc ly hôn với nhau.
Điều này chứng tmâu thuẫn trong hôn nhân ca anh chị đã rất trầm trng, cuc sống
chung ca anh chị kng hnh phúc, mục đích hôn nhân kng đạt đưc, đời sống
chung không thể kéo dài,n Hi đồng đng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân
gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn ca anh T chị H để anh chị mt cuc
sống mới tốt đẹp hơn, ổn định hơn là phù hợp với quy định ca pháp luật.
Về nuôi con chung: Giữa anh T chị H đã thống nhất thỏa thuận được với
nhau vviệc nuôi con chung, nên Hi đồng xét xử ghi nhận, giao người con tên Trần
Chí Hơn, sinh ngày 30/3/2011 cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục phù
hợp.
Anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con, nên Hi đồng xét xử
không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H.
Chị H quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm c con chung không ai được quyền
cản trở.
Về tài sản chung nợ chung: Do anh T chị H không tài sản chung,
không có nợ chung nên Hi đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình thm anh T phải chịu theo quy định ca pháp
luật.
4
Quan điểm ca Kiểm sát viên tham gia phiên ta phợp, được Hi đồng
xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 ca B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 5155, 58, 81, 82 và 83 ca Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản l sử dụng
án phí và lệ phí Ta án;
Tuyên xử:
1/. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh
T và chị Tô ThH.
2/. Về nuôi con chung: giao người con Trần Chí Hơn, sinh ngày 30/3/2011 cho
anh Trần Minh T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.
Anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con, nên Hi đồng xét xử
không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H.
Chị H quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm c con chung không ai được quyền
cản trở.
3/. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: anh Trần Minh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình thm
300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã np 300.000
đồng theo biên lai thu số 0011252 ngày 09 tháng 7 năm 2018 ca Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Đông Hải.
Án xử sơ thm công khai báo cho anh Trần Minh T biết được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Chị Thị H được quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận: đã ký
- TAND tỉnh BL
- VKSND huyện Đông Hải
- THA huyện Đông Hải
- UBND xã Nguyễn Huân
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án;
Lưu Hải Đăng
Tải về
Bản án số 95/2018/HNGĐ-ST Bản án số 95/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất