Bản án số 58/2024 ngày 05/07/2024 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 58/2024

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 58/2024

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2024

Tên Bản án: Bản án số 58/2024 ngày 05/07/2024 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 58/2024
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Thị Thuỳ D tranh chấp xin ly hôn với anh Võ Văn Tr
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 58/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-7-2024
V/v: Xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Lê Thị Thúy Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Ông Danh Đẹp
Thư phn toà: Trần Thị N Ngọc T ký Toà án nn dân huyện
Cu Tnh, tỉnh Kn Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nn n huyn Châu Thành tham gia phiên tòa: Không
tham gia.
Ny 05 tháng 7 m 2024, tại trụ sa án nhân dân huyn Ch, tỉnh K, t x
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s: 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tng 4 m 2024,
v việc Tranh chấp lyn , theo Quyết định đưa v án ra xét x số: 61/2024/QĐXX-
ST ngày 20 tng 6 năm 2024 giữa c đương sự:
* Nguyên đơn: Ch Hunh Th ThuD, sinh m 1982(Có mt)
§Þa chØ: ấp M, xã G, huyện Ch, tỉnh K.
- Bđơn: Anh Võ Văn Tr, sinh năm 1981 ( Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, G, huyn Ch, tỉnh K.
( Anh n Tr vng mt nhưng có đơn xin t xử vắng mặt)
NỘI D VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16-4-2024 trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn Huỳnh Thị Thuỳ D trình bày: Chị anh Võ n Tr thành lập gia
đình với nhau vào m 2003, trên sở n nhân hoàn tn tnguyện, tổ chức lễ
ới nng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình chung thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng thời
gian về sau vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau
2
trong cuộc sống hàng ngày, không còn tìm được tiếng nói chung, thường xuyên
xảy ra mâu thuẫn cải với nhau, nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nức. Hai
người đã sống ly thân với nhau từ năm 2015 cho đến naycho đến nay.
Quá trình chung sống anh, chị có 01 người con chungn Võ Minh H, sinh ngày
05-4-2005, hiện nay con đã trưởng thành.
VÒ tµi s¶n chung: Không có, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n xem xÐt gi¶i quyÕt.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ti phn toà chị Huỳnh Thị Thuỳ D có yêu cầu:
- Về hôn nhân: Xin được ly hôn với anh Võ Văn Tr
- Về con chung: Con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n xem xÐt gi¶i quyÕt
Tại bản tự khai ngày 07-5-2024; Biên bản a giải ngày 17-5-2024 đơn
xin xét xử vắng mặt ngày 20-6--2024 bị đơn anh Văn Tr trình bày: Anh thống
nhất với li trình bày ca chị Huỳnh Thị Thu D về hôn nn, v nguyên nn mâu
thun cũng như v con chung, v tài sản chung và n chung là đúng.
Nay chHunh Th Thu D yêu cầu xin ly hôn thì anh có ý kiến như sau:
- V hôn nhân: Đồng ý ly n với chị Huỳnh Thị Thuỳ D
- Vcon chung: Con đã trưởng tnh, không yêu cầu T án giải quyết.
- Vi sản chung: Không , kng yêu cầu Toà án gii quyết.
- Vnợ chung: Không , kng yêu cầu Toà án gii quyết.
Ti phn tòa anh Võ Văn Tr vng mt nng có đơn xin xét x vng mt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu, chứng cứ trong hồvụ án, được thẩm
tra tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án,
Toà án nhận định:
[1] V thủ tục ttng: Ngày 16-4-2024 ch Huỳnh Thị Thuỳ D đơn khi kiện
xin lyn với anh Văn Tr. Đây là vụ án “ Tranh chấp ly hôn theo Điều 28 của B
luật T tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của T án nhânn
huyện Ch, tỉnh K. Bị đơn anh Võ n Tr có đơn xin t xử vắng mặt, tại phn a
nguyên đơn thống nht xử vắng mt bị đơn. Do vy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ
luật Tố tụng n sự năm 2015, Toà án tiến hành t xử vắng mt bị đơn là phù hợp theo
quy định pháp luật.
3
[2] Vquan hn nhân: Ch Huỳnh Th Thu D anh Võ Văn Tr chung
sng với nhau vào năm 2003 trên sn nhân hn toàn tự nguyện, tchc l
cưới nhưng kng đăng kết hôn là không tn thủ đúng theo quy định ca pháp luật,
nên đây là hôn nn không hợp pp, vì đã vi phạm khoản 1 Điu 9 khoản 1 Điều 14
Luật n nhân gia đình năm 2014.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật n nhân gia đình m 2014 quy đnh: Việc kết
hôn phi được đăng ký và do cơ quan nc có thẩm quyn thực hin theo quy đnh
của Luật y pháp luật v hộ tịch. Việc kết hôn không đưc đăng theo quy đnh
tại khoản y thì kng giá trpháp ”.
Tại khon 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình m 2014 quy đnh: “Nam, nữ
có đủ điu kiện kết hôn theo quy định ca Luật này chung sng với nhau như vợ chồng
mà không đăng ký kết n thì không làm phát sinh quyn, nga vụ gia vợ và chồng...”
Do đó kng ng nhận chị Huỳnh Th Thu D và anh Văn Tr là v
chồng, là phù hợp pháp luật.
[3] V con chung: ChHunh Thị Thu D anh Võ Văn Tr xác nhận trong
thời gian chung sống anh, ch 01 con Minh H, sinh ngày 05-4-2005, hiện nay
con đã trưởng thành không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
[4] Vi sn chung: Chị Huỳnh Th Thuỳ D và anh Võ Văn Tr xác nhận không
, kng yêu cầu Tòa án gii quyết nên HĐXX không xem t.
[5] Về nợ chung: ChHunh Thị Thuỳ D anh Văn Tr c nhận không
có, không yêu cu Tòa án giải quyết nên HĐXX kng xem t.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
U ban tng vụ Quc hội quy định v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí lệ phí Tòa án. Ch Hunh Th Thu D nguyên đơn do đó phi chu
án phí n nhân gia đình theo quy định pp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, đim a khon 1 Điều 35, đim a khon 1 Điu 39, Khoản 4
Điều 147, Điu 227, Điều 228, Điều 266 Điều 273 Blut tố tụng n s năm 2015;
- Khoản 1 Điều 9, khon 1 Điều 14, Khon 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
4
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x :
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chHunh Thị
Thu D anh Võ Văn Tr.
2.Về con chung: Chị Hunh Thị Thu D anh Võ Văn Tr c nhận hiện nay
con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
3.V tài sản chung: Chị Hunh Thị Thuỳ D anh Võ Văn Tr xác nhận không
, không yêu cu Tòa án giải quyết, nên Hi đồng xét xử kng xem t.
4.V n chung: Chị Huỳnh Thị Thu D anh Võ Văn Tr c nhận không có,
không yêu cu Tòa án gii quyết, nên Hội đồng t xử không xem xét.
5.V án phí: Ch Huỳnh ThThị D phi chu tin án phí thẩm 300.000đ (Ba
trăm ngàn đồng) nhưng ch D đưc khu tr vào số tin tmng án phí 300.000 đồng
đã nộp theo biên lai số 0005509, ngày 17 tháng 4 năm 2024 ca Chi cc Thi nh án dân
s huyn Châu Thành, tnh Kiên Giang; chD không phải nộp thêm.
Trường hp quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi
nh án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 t người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi nh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tạic Điều 6, 7,
7a, 7b và 9 Luật Thi nh án dân sự sửa đổi, bổ sung m 2014; Thi hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ
sung m 2014”.
6. Quyn kháng o: Chị Hunh Thị Thu D có quyn khángo bản án trong
thời hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Văn Tr vng mặt tại phn t quyn
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ny k từ ngày nhận đưc bản án hoặc bản án
được niêm yết.
N¬i nhËn: TM. Héi §ång XÐt S¬ Tm
- C¸c ®-¬ng sù; THẨM PN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tØnh Kiªn Giang;
- Vn KiÓm s¸t hun Ch©u Thµnh;
- Chi cc THADS huyện Cu Thành
- L-u hå s¬.
Lª ThÞ Thóy H»ng
5
6
Tải về
Bản án số 58/2024 Bản án số 58/2024

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2024 Bản án số 58/2024

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất