Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST ngày 18/08/2021 của TAND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 57/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 57/2021/HNGĐ-ST ngày 18/08/2021 của TAND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lạng Giang (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 57/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Ng, anh N ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LG
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số: 57/2021/HNGĐ-ST
Ngày 18-8-2021
V/v ly hôn giữa chị Ng, anh N1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Vinh
Ông Lê Văn La
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Cường- Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện LG.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LG, tỉnh Bắc Giang tham gia
phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ- Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 N1 2021
tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LG tiến hành
mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai
vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm
thụ lý số:
109/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 N1 2021 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng
7 N1 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh N1 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn TH, xã ĐM, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
-Bị đơn: Anh Nông Văn N1, sinh N1 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Trại Nội 2, xã HL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn cùng các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Ng trình bày như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nông Văn N1 ngày 03/5/2017
Trước khi cưới hai bên có tự do tìm hiểu thỏa thuận và có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Cưới xong vợ chồng
thuê nhà kinh doanh và sống tại thôn Trại Nội 2, xã HL, huyện LG Ngy, thời gian
đầu tình cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc. Vợ chồng chung sống đến N1 2019
thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh N1 chơi bời dẫn đến nợ nần và do tính
tình vợ chồng không hợp, không tìm được tiếng nói chung thường xuyên bất đồng
trong quan điểm sống, chị bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ N1 2019 đến nay, vợ chồng chị
sống ly thân cắt đứt mọi quan hệ tình cảm, kinh từ đó. Xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị đề nghị Tòa án giải quyết cho
2
chị được ly hôn với anh Nông Văn N1.
-Về con chung: Vợ chồng có một con chung là C, sinh ngày 15/11/2017 hiện
con khỏe mạnh phát triển bình thường có lúc ở cùng chị, có lúc ở cùng anh N1.
Nếu vợ chồng ly hôn chị xin nuôi con chung và không yêu cầu anh N1 góp cấp
dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh N1 được quyền thăm nom con theo quy định
của pháp luật.
-Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ng trình bày
chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm chị Nguyễn Thị Ng có đơn giữ nguyên quan điểm trên và
xin xét xử vắng mặt.
*Tại biên bản lấy lời khai bị đơn anh Nông Văn N1 trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị Ng ngày 03/5/2017
Trước khi cưới hai bên có tự do tìm hiểu thỏa thuận và có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Cưới xong vợ chồng
thuê nhà kinh doanh và sống tại thôn Trại Nội 2, xã HL, huyện LG Ngy, thời gian
đầu tình cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc. Vợ chồng chung sống đến N1 2019
thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh chơi bời dẫn đến nợ nần và do tính tình
vợ chồng không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên bất
đồng trong quan điểm sống, chị Ng bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ N1 2019 đến nay, vợ
chồng sống ly thân cắt đứt mọi quan hệ tình cảm, kinh từ đó. Xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị Ng đề nghị Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nông Văn N1, anh đồng ý.
-Về con chung: Vợ chồng có một con chung là C, sinh ngày 15/11/2017 hiện
con khỏe mạnh phát triển bình thường và có lúc ở cùng chị Ng, có lúc ở cùng anh.
Nếu vợ chồng ly hôn anh xin nuôi con chung và không yêu cầu chị Ng góp cấp
dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Ng được quyền thăm nom con theo quy định
của pháp luật.
-Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nông Văn N1 trình bày chị
không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm anh Nông Văn N1 có đơn giữ nguyên quan điểm trên và
xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LG tham gia phiên tòa xét xử sơ
thẩm, phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước
khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng.
Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự. Về phía các đương sự chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền
và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay các đương sự đều có đơn xin xét xử
vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật
hôn nhân và gia đình, các Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271,
Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Ng được ly hôn anh Nông
3
Văn N1.
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp nuôi con chung là C, sinh
ngày 15/11/2017 vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết. Sau
khi ly hôn anh Nông Văn N1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con, mà không ai được cản trở.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề xuất giải quyết án phí và quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng
cứ tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng
xét xử căn cứ vào các Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự
xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng kết hôn anh Nông Văn N1
03/5/2017 trên cơ sở tự nguyện hợp pháp và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Cưới xong vợ chồng thuê nhà
kinh doanh và sống tại thôn Trại Nội 2, xã HL, huyện LG Ngy, thời gian đầu tình
cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc. Vợ chồng chung sống đến N1 2019 thì xảy
ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh N1 chơi bời dẫn đến nợ nần và một phần do
tính tình vợ chồng không hợp nhau thường xuyên bất đồng trong quan điểm sống,
chị Ng bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ N1 2019 đến nay, vợ chồng sống ly thân cắt đứt mọi
quan hệ tình cảm, kinh từ đó. Nay chị Ng xin ly hôn phía anh N1 cũng đồng ý.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xét thấy mâu thuẫn tình cảm vợ chồng
giữa chị Ng, anh N1 đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Nên căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử
cho chị Nguyễn Thị Ng được ly hôn anh Nông Văn N1.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nông Văn N1 có một con
chung là C, sinh ngày 15/11/2017. Hiện con khỏe mạnh phát triển bình thường
có lúc ở cùng chị Ng. Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Ng và anh Nông
Văn N1 cùng có nguyện vọng được nuôi con chung. Xét thấy hiện nay anh Nông
Văn N1 làm nghề tự do thu nhập không ổn định, hiện đang phải thuê nhà ở. Phía
chị Nguyễn Thị Ng đang làm công nhân tại công ty GuangBo có nghề nghiệp và
thu nhập ổn định, hiện con đang học lớp 4 tuổi trường mầm non xã ĐM, ở cùng
chị Ng và gia đình. Xét nguyện vọng nuôi con của chị Ng là nguyện vọng chính
đáng, chị Ng có đủ điều kiện để nuôi con. Nên căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn
nhân và gia đình giao cho chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp nuôi con chung là C, sinh
ngày 15/11/2017, vấn đề góp cấp dưỡng nuôi con do các đương sự không yêu cầu
nên không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn anh Nông Văn N1 có quyền
thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không đề nghị Tòa
án giải quyết, nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
4
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều
26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016,
Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị Ng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn
sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo
biên lai số AA/2019/0002945 ngày 31/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
[6] Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật
tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nông Văn N1 được quyền kháng cáo
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự; Điều 24, Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Ng được ly hôn anh Nông Văn
N1.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp nuôi con chung là C,
sinh ngày 15/11/2017, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Nông Văn N1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con, mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn
sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo
biên lai số AA/2019/0002945 ngày 31/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện LG;
- Chi cục THADS huyện LG;
- Các đương sự;
- UBND xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thị Quỳnh Hoa
5
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm