Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 55/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần L. Chị Trần Lđược ly hôn anh Trần N.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG TRÔM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12-5-2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
giữa chị NĐanh BĐ”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Ngọc Diệu.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Phượng.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Thành Trung - Thư Tòa án nhân dân
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
tham gia phiên tòa:Huỳnh Thị Duyên Em Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số 94/2023/TLST-
HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4
năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần NĐ, sinh năm 1995;
Đa ch: 87/11 p S, thtrấn H, huyn A, tnh B.
2. Bị đơn: Anh Trần BĐ, sinh năm 1996;
Đa ch: p M, xã H, huyn G, tnh B.
Tại phiên tòa thẩm, chị anh vắng mặt (chị đơn yêu
cầu giải quyết, xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 02 năm 2023, đơn yêu cầu giải quyết,
t xử vắng mặt đề ngày 24 tháng 4 năm 2023, nguyên đơn chị Trần NĐ trình
y:
2
Chị anh Trần tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2017, đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện A, tỉnh B. Sau khi kết hôn, chị
anh sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do
anh không lo làm ăn để phát triển kinh tế gia đình. Do mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng nên chị anh không sống chung với nhau tđầu năm 2021 cho
đến nay. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin ly hôn anh
.
Quá trình chung sống, chanh có hai con chung Trần A, sinh
ngày 26/5/2017 Trần B, sinh ngày 03/4/2019. Hiện tại, Trần A đang sống
chung với anh , Trần B đang sống chung với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi Trần B, không yêu cầu anh cấp dưỡng cho Trần B. Chđồng ý để anh
tiếp tục nuôi Trần A, chị sẽ cấp dưỡng cho Trần A mi tháng 1.000.000
đồng.
Về tài sản chung: chị và anh BĐ không có tài sản chung.
Về nợ chung: chị và anh BĐ không có nợ chung.
Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: chị không yêu cầu anh
cấp dưỡng cho chị và chị cũng không cấp dưỡng cho anh BĐ.
Do chị bận công việc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Giồng Trôm đã thông báo và
tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải nhưng anh Trần đều vắng mặt không do và không văn bản
trình bày ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm phát biểu ý kiến:
Vế tố tụng:
Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng quy định tại
Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư thực hiện đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật T
tụng dân sự.
Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật T
tụng dân sự.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 56, 81, 82, 83, 84
của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:
- V hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trn .
Chị Trần NĐ đưc ly hôn vi anh Trn BĐ.
3
- Về con chung: giao Trần A, sinh ngày 26/5/2017 cho anh và giao
Trần B, sinh ngày 03/4/2019 cho chị trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Buộc chị cấp dưỡng cho Trần A mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi
Trần A đủ 18 tuổi.
Ghi nhận chị NĐ không yêu cầu anh BĐ cấp dưỡng cho Trần B.
lợi ích của con, một hoặc cả hai bên quyền yêu cầu Tòa án quyết
định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Chị NĐ, anh đưc quyn tm nom, cm c, giáo dục con chung,
không ai được cn trở chị NĐ, anh BĐ thực hiện quyn này.
Trong trường hợp yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của nhân,
quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân Gia đình,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị trình bày ch anh không tài sản
chung.
- Về nợ chung: chị NĐ trình bày chị và anh BĐ không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án, n c o ý kiến pt
biểu của đại din Viện kiểm t nhân dân huyn Giồng Trôm, Hội đồng t xử
nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Trần khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh B giải
quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Trần . Anh Trần bị đơn
trong vụ án, trú tại H, huyện G, tỉnh B. Theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh B.
Chị Trần đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại
khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015, Tòa án tiến hành xét xử
vụ án vắng mặt chị NĐ.
Anh Trần được triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt không có
do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015,
Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh BĐ.
4
[2] Về quan hệ n nhân: chTrần anh Trần chung sống với
nhau đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện A, tỉnh B o năm
2017 n quan hn nhân của chNĐ anh được xem hợp pháp, được
pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Tuy nhiên, chị cho rằng trong thời gian chung sống với nhau, chị và
anh phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng trầm
trọng nên chị anh đã không sống chung với nhau từ đầu năm 2021 đến
nay.
Qua xác minh o ngày 18/4/2023, cha, mruột của anh Trần là ông
Trần N Huỳnh T, địa chỉ tại ấp M, H, huyện G, tỉnh B cung cấp thông
tin: Hiện tại, anh Trần đang sống chung hkhẩu, chung nhà với ông N, bà T.
Vợ chồng anh chị chung sống với nhau tổ chức ới hỏi, đăng
kết hôn. Sau khi cưới, anh chị về sống quê chị tại huyện A.
Giữa anh chị không mâu thuẫn nhưng do trong thời gian anh
sống chung với gia đình chị thì xảy ra cự cãi giữa anh với ngoại của
chị nên anh dẫn con Trần A về sống chung với ông N, bà T đến nay
khoảng 02 năm. Hiện nay, Trần A sống chung với ông N,T anh ; Trần B
đang sống với chị NĐ. Anh không đồng ý ly hôn nên nếu ch kiên quyết
ly hôn thì Tòa án cứ giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Sau khi thụ yêu cầu khởi kiện của chị , Tòa án đã tiến hành thông
báo cho anh tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải, mục đích a giải cho chị anh đoàn tụ nhưng
anh BĐ không đến Tòa án tham gia giải quyết.
Như vậy, tình trạng hôn nhân của chị anh đã trầm trọng, đời
sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị để giải quyết cho chị
được ly hôn anh BĐ.
[3] Về con chung: chị anh 02 con chung Trần A, sinh
ngày 26/5/2017 Trần B, sinh ngày 03/4/2019. Hiện tại, Trần A đang sống
chung anh , Trần B đang sống chung chị . Chị yêu cầu tiếp tục nuôi
Trần B, không yêu cầu anh cấp dưỡng cho Trần B. Chị đồng ý để anh
tiếp tục nuôi Trần A, chị NĐ đồng ý có nghĩa vụ cấp dưỡng cho Trần A mỗi
tháng 1.000.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy hiện tại anh đang nuôi Trần A, chị NĐ đang
nuôi Trần B. Để đảm bảo sự n định trong cuộc sống của con chung, giao cho
5
anh được tiếp tục nuôi dưỡng Trần A, giao cho chị tiếp tục nuôi dưỡng
Trần B cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân Gia đình m 2014 thì
sau khi ly hôn “Cha, mkhông trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con”. Mặc anh không tham gia giải quyết vụ án không ý kiến trình
bày về việc cấp ỡng cho Trần A nhưng chị NĐ tự nguyện có nghĩa vụ cp
dưỡng cho Trần A mỗi tháng 1.000.000 đồng là phù hợp quy định pháp luật. Chị
không yêu cầu anh cấp dưỡng cho Trần B nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[4] Về tài sản chung: chị trình bày chị anh không tài sản
chung
[5] Về nợ chung: chị NĐ trình bày chị và anh BĐ không có nợ chung.
[6] Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: chị NĐ không yêu cầu anh
cấp dưỡng cho chị và chị cũng không cấp dưỡng cho anh BĐ.
[7] Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên có căn cứ chấp nhận.
[8] Về án phí n sự sơ thẩm: chị phải chịu 600.000 đồng nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 3176 ngày
16 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị NĐ
phải tiếp tục nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật
Ttụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án p
lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần NĐ.
- V hôn nhân: chị Trần đưc ly n anh Trần BĐ.
- Về con chung:
6
Giao Trần A, sinh ngày 26/5/2017 cho anh Trần tiếp tục trực tiếp trông
nom, chămc, nuôiỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Chị Trần nghĩa vụ cấp dưỡng cho Trần A mỗi tháng 1.000.000đ (một
triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án ngày 12 tháng 5 năm
2023.
Giao Trần B, sinh ngày 03/4/2019 cho chị Trần tiếp tục trực tiếp trông
nom, chămc, nuôiỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ghi nhận chTrần không yêu cầu anh Trần BĐ cấpỡng cho con.
Chị Trần NĐ và anh Trần có quyn tm nom con chung, kng ai được
cản trở ch, anh BĐ thực hiện quyn y.
lợi ích của con, một hoặc cả hai bên quyền yêu cầu Tòa án quyết
định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của nhân,
quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân Gia đình,
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Trần NĐ trình bày chị và anh Trần không có tài
sản chung.
- Về nợ chung: chị Trần trình bày chị anh Trần không nợ
chung.
- Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: chị Trần NĐ không yêu cầu
anh Trần cấp dưỡng cho chị và chị cũng không cấp dưỡng cho anh BĐ.
Về án p dân sự sơ thẩm: chị Trần NĐ phải chịu 600.000đ (sáu trăm nghìn
đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo bn lai số 3176 ngày 16 tháng 3 m 2023 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện G, tnh B. Chị Trần NĐ phải tiếp tục nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng).
Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9
7
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- UBND thị trấn Chợ Lách;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; (Đã ký)
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Thu Trang
Tải về
Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST Bản án số 55/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất