Bản án số 55/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2017/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 55/2017/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa chị X và anh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 55/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21/9/2017
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Thị Nhiên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quyền
Ông Đoàn Văn Tâm
- Thư phiên toà: Trương Thị Quý Thư Toà án nhân dân tỉnh
Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Trịnh Văn Đương Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 52/2016/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10
năm 2016 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
58/2017/QĐXX-ST ngày 05 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm X, sinh năm 1997 (có mặt)
Địa chỉ: p M, xã B, huyện V, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Lin, Shien H, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 14/9/2016 nguyên đơn chị Huỳnh Thị Cẩm X
trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Lin, Shien H quen biết nhau qua s
mai mối của chị gái hiện tại đang sống tại Đài Loan; qua thời gian tìm hiểu đến
tháng 12/2015 anh Lin, Shien H vViệt Nam chị tiến hành đăng kết hôn,
được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày
07/01/2016; không tổ chức đám cưới, không sống chung với nhau. Sau khi kết hôn,
2
anh Lin, Shien H trở về Đài Loan sinh sống. Trong khoảng thời gian chị chờ phỏng
vấn để đi sang Đài Loan thì giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân
do bất đồng ngôn ngữ, tính cách không hợp nhau. Từ tháng 3/2016 đến nay chị và
anh Lin, Shien H không còn liên lạc với nhau nữa. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn nữa nên chị làm đơn xin ly hôn với anh Lin, Shien H.
Về con chung, tài sn chung và nchung: kng có, kng yêu cầu giải quyết.
Nay chị yêu cầu: Về quan hệ hôn nhân, chị xin được ly hôn với anh Lin,
Shien H; vcon chung, tài sản chung nợ chung không nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Lin, Shien H đã được Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang tiến
hành thủ tục ủy thác pháp cho quan thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan
theo quy định tại Thông liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày
19/10/2016 của Bộ pháp, Bộ Ngoại giao Tòa án nhân dân tối cao quy định
về quy trình, thủ tục tương trợ pháp trong lĩnh vực dân sự. Hồ ủy thác
pháp đã được quan thẩm quyền của Đài Loan chuyển giao thành công vào
ngày 28/4/2017 cho người sống chung với anh Lin, Shien H. Tại Bản dịch Ghi
chép điều tra tra xét” của Tòa án Thiếu niên gia đình huyện Cao Hùng, Đài
Loan anh Lin, Shien H trình bày rằng: Anh thống nhất với lời trình bày của chị
X về quan hệ hôn nhân, vcon chung và tài sản chung giữa anh chị X. Nay anh
đồng ý ly hôn với chị X. Về con chung, tài sản chung: không có nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa các bên đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của nguyên đơn chị X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị X và anh Lin, Shien H đã tuân
thủ đúng các điều kiện kết hôn, đã đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân
huyện tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn theo đúng quy định tại các
Điều 8 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nên hôn nhân của anh chị
là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, chị X anh Lin, Shien H đều thống nhất rằng: anh chị quen biết
nhau qua sự mai mối và tiến tới hôn nhân trên s tự nguyện, chưa từng sống
chung với nhau; do bất đồng ngôn ngữ, vợ chồng khó hòa hợp nên phát sinh nhiều
3
mâu thuẫn. Nay chị X anh Lin, Shien H đều xác định anh chị không còn yêu
thương, quan tâm lẫn nhau, không thduy trì mối quan hệ vchồng nữa nên anh
chị đều thống nhất ly hôn để mỗi người có cuộc sống riêng.
Từ những nhận định nêu trên, xét thấy tình cảm vợ chng giữa chị X
anh Lin, Shien H không khả năng đoàn tụ, đời sống chung không th kéo dài,
mc đích ca hôn nhân không đạt được, do đó trong thảo lun ngh án, Hi đồng
xét x thng nhất chp nhn yêu cu xin ly hôn ca chị X.
[2] Về con chung, tài sản chung, nchung: Chị X và anh Lin, Shien H đều
xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân thẩm: Chị Huỳnh Thị Cẩm X phải chịu
200.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[4] Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp:
Chị Huỳnh Thị Cẩm X phải chịu phí y thác pháp 150.000 đồng, được
khấu trừ vào số tiền chị X đã nộp.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Thỏa thuận giữa Văn phòng kinh tế - Văn hóa
Việt Nam tại Đài Bắc và Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam về
tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự ngày 12/4/2010, chị X không phải chịu chi
pthực tế ủy thác pháp, nên hoàn trả cho chị X tạm ứng chi phí đã nộp
3.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 479 Bộ luật tố
tụng dân sự; Điều 6 Thỏa thuận giữa Văn phòng kinh tế - Văn hóa Việt Nam tại
Đài Bắc Văn phòng Kinh tế - Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam về tương trợ tư
pháp trong lĩnh vực dân sự ngày 12/4/2010; Điều 4 Thông tư 18/2014/TT-BTC
ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
sử dụng phí thực hiện y thác pháp về dân sự; Điều 27 Pháp lệnh số
10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chp nhn yêu cu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Cẩm X.
4
1. V quan h n nhân: Cho ly hôn gia chị Hunh ThCẩm X và anh Lin,
Shien H.
2. V con chung: Không có, kng yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
3. Về tài sn chung nchung: không , không yêu cầu nên Tòa án
không giải quyết.
4. V án phí hôn nhân sơ thm: Chị Huỳnh Thị Cẩm X phi np 200.000
đồng, được khấu trừ vào 200.000 đồng tiền tm ng án phí sơ thm đã nộp theo lai
thu s 0006623 ngày 12/10/2016 của Cục Thi hành án dân s tnh Kiên Giang.
5. Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp:
Chị Huỳnh Thị Cẩm X phải chịu phí thực hiện ủy thác pháp 150.000
đồng, được khấu trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo lai thu số 0012460 ngày
17/10/2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Cẩm X tạm ứng chi phí thực tế thực hiện ủy
thác pháp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo lai thu số 0012556 ngày
22/12/2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
o cho chị Huỳnh Thị Cẩm X có quyền kháng o bản án này trong thi hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án; anh Lin, Shien H quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án y được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết
hợp lệ theo quy định của pp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- THA dân sự tỉnh Kiên Giang;
- UBND tỉnh Kiên Giang;
- Các đương sự; (Đã ký và đóng dấu)
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Nhiên
Tải về
Bản án số 55/2017/HNGĐ-ST Bản án số 55/2017/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất