Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 54/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
——————————
Bản án số: 54/2025/HNGĐ-ST
Ngày 11 tháng 6 năm 2025
Về việc: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Kim Thanh Triệu Thị Thuỷ
Hoàn
- Thư phiên tòa: Ông Trần Mạnh Hùng Thư ký, Tòa án nhân dân huyện
Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái: Ông
Chí Kiên Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh
Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai
vụ án dân s thụ lý 72/2025/TLST - HNGĐ ngày
23 tháng 4 năm 2025 về việc: Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôntheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm
2025 Quyết định hoãn phiên toà số 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm
2025 giữa các đương s:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995. Vắng mặt có lý do
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991. Vắng mặt không lý do
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện L, tinh Y.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu trong hsơ nguyên đơn chị
Nguyễn Thị T trình bày:
Chị anh Nguyễn Văn N đăng kết hôn 10-7-2013 tại UBND Đ,
huyện L, tỉnh Yên Bái trên sở t nguyện, tìm hiểu. Anh chị chung sống
hoà thuận đến đầu năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là
do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp, không
tiếng nói chung, anh N không trách nhiệm với gia đình nên v chồng
thường xuyên sảy ra cãi chửi, xúc phạm lẫn nhau. Mâu thuẫn giữa chị anh
N đã được gia đình hai bên hoà giải nhưng không kết quả. Hiện chị và anh
N sống ly thân từ năm 2024 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay ch
xác định tình cảm vợ chồng đã hết. Chyêu cầu Toà án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
2
Về nuôi con: Chị anh Nguyễn Văn N 02 con Nguyễn Tiến P,
sinh ngày 09/3/2013 Nguyễn Mai P1, sinh ngày 18/6/2015. Sau khi ly
thân, các con đang ở cùng anh N và ông bà nội tại thôn A, xã Đ, huyện L, tỉnh
Yên Bái. Chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị trc tiếp nuôi dưỡng cháu
Nguyễn Mai P1; anh N trc tiếp nuôi cháu Nguyễn Tiến P. Không bên nào
phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
bị đơn anh Nguyễn Văn N vắng mặt không lý do. Sau khi Toà án quyết định đưa
vụ án ra xét xử thì anh N mới gửi bản tự khai đến Toà án và trình bày:
Anh chị T đăng kêt hôn ngày 10/3/2013 tại UBND Đ, huyện L. Anh
chị chung sống hoà thuận tại thôn A, Đ, anh xác định vợ chồng không mâu
thuẫn, anh không đánh đập đối với vcon không ý kiến về yêu cầu ly
hôn của chị N.
Về nuôi con: Anh xác nhận vợ chồng 2 con Nguyễn Tiến P, sinh ngày
09/3/2013 Nguyễn Mai P1, sinh ngày 18/6/2015. Hiện nay các con đang với
anh ông nội tại thôn A, Đ Nếu Toà án giải quyết ly n, anh yêu cầu Toà
án giải quyết cho anh được nuôi dưỡng cả hai con anh yêu cầu chị N phải cấp
dưỡng cho hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, toà án tiến hành xác minh tại nơi trú của bị đơn
xác định: Anh N đăng thường trú cư trú tại thôn A, Đ, huyện L. Chị
T anh N mâu thuẫn, đã sống ly thân 02 con hiện đang sống cùng anh N
và ông bà nội tại thôn A, xã Đ, huyện L.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 08/5/2025, cháu P nguyện vọng với bố,
cháu P1 có nguyện vọng được ở với mẹ.
Ti phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân huyện Lục Yên, tnh Yên Bái
phát biu quan điểm:
V ttụng: Thẩm phán, Hi đồng xét xử, Thư Toà án đã thc hiện đúng
quy đnh ca B lut t tng dân s. Nguyên đơn đã thc hiện đúng, đầy đủ quyền
nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều
lần nhưng không đến Tòa án, chưa thc hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo
quy định tại Điều 70,72 Bộ luật tố tụng dân s.
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; căn cứ vào Điều
147 Bộ luật T tụng dân s; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chp
nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh
anh Nguyễn Văn N.
Về nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị T trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Mai P1, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2015, giao
3
cho anh Nguyễn Văn N trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Nguyễn Tiến P, sinh ngày 09/3/2013. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
V án phí: ChNguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân s
thẩm về việc ly hôn.
Về quyền kháng cáo: Chị T và anh N quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây vụ án về hôn nhân gia đình, bị đơn hộ khẩu
thường trú tại thôn A, xã Đ, huyện L, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn
anh Nguyễn Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa
lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
s, Tòa án giải quyết vắng mặt các đương s.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T anh Nguyễn Văn N kết hôn trên sở
t nguyện, có đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.
Theo chị T, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên
nhân do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm, anh N không
trách nhiệm với gia đình nên vợ chồng thường xuyên cãi chửi, xúc phạm nhau. Mâu
thuẫn đã được gia đình hoà giải nhưng không cải thiện được. Anh, chị đã sống ly
thân từ năm 2024 đến nay, không quan tâm đến nhau.
Theo anh N, quá trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì, anh không
đánh đập vcon nhưng anh không ý kiến về việc chị T yêu cầu Toà án giải
quyết ly hôn với anh.
Toà án xác minh tại nơi trú của bị đơn xác định vợ chồng anh chị mâu
thuẫn, hiện đã sống ly thân. Anh N đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng đều
vắng mặt không có lý do, anh có gửi bản t khai nhưng không có ý kiến với yêu cầu
ly hôn của chị T. Qua đó cho thấy, anh không thiện chí hòa giải để hàn gắn tình
cảm vợ chồng. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T anh N đã trầm trọng,
đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu
xin ly hôn của chT là có căn cứ, cần chấp nhận.
[3] Về nuôi con: Nguyện vọng được trc tiếp nuôi con của chị T anh N
chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ
án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh N nhiều lần nhưng đều không đến Toà án, không
cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly n phải đảm
bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Việc giao mỗi người nuôi một con theo yêu cầu
của chị T theo nguyện vọng của cháu P muốn với bố cháu P1 muốn với
mẹ hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật. Quá đó, góp phần duy trì sgắn
kết tình cảm giữa con với cả cha và mẹ, đồng thời phù hợp với độ tuổi, giới tính của
4
các con và không ai phải cấp dưỡng. Do đó, không có căn cứ chấp nhận yêu cầu của
anh N về việc nuôi cả hai con và yêu cầu về cấp dưỡng. Cần giao cháu P1 cho chị T
giao cháu P cho anh N trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi s thay đổi là phợp. Không ai phải cấp dưỡng
nuôi con.
[4] Về chia tài sản: Chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị T phải chịu tiền án phí dân s sơ thẩm
về việc ly hôn. Chị T anh N quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp
luật.
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên căn
cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228, 238, 271 273 Bộ luật tố tụng
dân s; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn N.
2. Về nuôi con: Giao cho chị Nguyễn Thị T trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Mai P1 sinh ngày 18/6/2015; giao cho anh
Nguyễn Văn N trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Nguyễn Tiến P, sinh ngày 09/3/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi s thay
đổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trc tiếp nuôi con quyền
thăm nom con không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân s sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số
AA/2024/0002553 ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân s huyện
Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T anh Nguyễn Văn N được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bán án
được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện Lục Yên;
- Chi cục THADS H. Lục Yên;
- Các đương s;
- UBND xã Động Quan;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
5
Hà Thị Thu Hương
Tải về
Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST Bản án số 54/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất