Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lập Thạch (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 40/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lan - Đức
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN L
TỈNH VĨNH PHÚC
Bn án s: 40/2022/HN- ST
Ngày 27 tháng 7 năm 2022
V/v Tranh chp v Hôn nhân và gia đình
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp- T do- Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN L, TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Ông Nguyn Công Sinh
Các Hi thm nhân dân: 1. Ông Nguyn Trung Thành.
2. Bà Trn Th Kim Khuyên.
- Thư ký phiên t: Bà Nguyn Th Trang - Thư ký Toà án nhân dân huyn L, tnh
Vĩnh Phúc.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn L tham gia phiên toà: Ông Phm
Quang Ho - Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân huyn L, tỉnh Vĩnh
Phúc, xét x thẩm ng khai v án dân s th s 76/2022/TLST- HNGĐ
ngày 10 tháng 5 năm 2022 v vic tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quyết định
đưa vụ án ra xét x s: 76/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 gia
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch C.T.H.L, sinh năm 2001 (có mt).
Địa ch: Thôn Cng Hòa, xã Thái Hòa, huyn Ba Vì, thành ph Hà Ni.
2. B đơn: Anh L.H.Đ, sinh năm 1992 (vng mt).
Địa chỉ: Thôn T.L, Xã H.L, huyn L, tỉnh Vĩnh Phúc.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn xin ly hôn đề ngày 05/5/2022, quá trình gii quyết v án và ti
phiên tòa nguyên đơn ch C.T.H.L trình bày:
Ch kết hôn vi anh L.H.Đ, ngày 27 tháng 10 m 2021. được tìm hiu,
t nguyện, đăng kết hôn ti y ban nhân dân H.L, huyn L, tỉnh Vĩnh
Phúc. Sau ngày cưới ch v làm dâu và chung cùng gia đình nhà chồng. Tình cm
v chng ban đầu hòa thun hnh phúc, sau phát sinh mâu thun. Nguyên nhân
do tính tình v chng không hp nhau, không tiếng nói chung. V chng
thưng xuyên xy ra cãi nhau, anh Đ hay đánh ch, ch gia đình khuyên bo
nhiu lần nhưng anh Đ không thay đổi. Mâu thuẫn đỉnh điểm vào khong tháng 02
năm 2022, v chng cãi nhau ch v nhà m đ , v chng ly thân t đó cho đến
2
nay. Hai gia đình có dàn xếp nhưng chị không v đoàn tụ. Anh Đ có đến gi ch v
đoàn tụ nhưng chị không v đoàn tụ. Đến nay ch thy tình cm v chng không
còn đề ngh Tòa án gii quyết cho được ly hôn anh L.H.Đ.
Về con chung: Chị anh Đ 01 con chung Bảo N, sinh ngày
23/01/2022, hiện nay đang ở cùng chị L. Ly hôn chị L xin được tiếp tục trông nom,
chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo N cho đến khi thành niên. Chị L
không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác: Chị L không đề nghị
Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp: Chị L chung cùng gia đình nhà chồng khoảng 04
tháng, ly hôn chị tự nguyện không yêu cầu anh Đ và gia đình nhà chồng thanh toán
công sức lao động cho chị.
Bị đơn anh L.H, Tòa án báo gọi nhiều lần nhưng anh Đ không đến Tòa án
làm việc do vậy Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 24/6/2022, anh L.H trình bày: Anh thừa
nhận về điều kiện kết hôn, quá trình vợ chồng chung sống như chị L trình bày
đúng, còn nguyên nhân mâu thuẫn là do anh muốn chuyển khẩu chị L về H.L
để tiện thủ tục nhập khẩu cho con nhưng chị L không đồng ý, vợ chồng mâu thuẫn
chị L tự ý bỏ về nhà mẹ đẻ. Đến nay anh cũng xác định tình cảm vợ chồng không
còn, chị L xin ly hôn anh hoàn toàn nhất trí.
Về con chung: Anh Đ thừa nhận vợ chồng 01 con chung Bảo N,
sinh ngày 23/01/2022, hiện nay đang cùng chị L. Ly hôn anh Đ đồng ý để chị L
được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo N cho đến
khi thành niên. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con anh đồng ý.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp, đất canh tác:
Anh Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đi din Vin kim sát nhân dân huyn L phát biểu quan đim
v tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hi đồng xét xử, Thư Tòa án
những người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án k t khi th
v án đến tc thi điểm Hi đồng xét x ngh án. Quá trình gii quyết v án
Thẩm phán, Thư ký, Hội đng xét x đã tiến hành theo đúng quy đnh ca pháp
lut. Nguyên đơn chấp hành đúng v quyền và nghĩa v. B đơn không chp hành
quyn nghĩa vụ. V ni dung v án đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu
cu xin ly hôn ca ch L. V con chung đề ngh giao cho ch L trc tiếp nuôi con;
v i sn chung, tài sn riêng, công n, ng sc đóng p, đt canh tác: Ch L,
anh Đ khôngu cu Tòa án gii quyết nên không xem xét.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án đã đưc thm tra công
khai ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V quan h tranh chp và thm quyn gii quyết ca Tòa án: Ch
C.T.H.L khi kin yêu cu xin ly hôn đối vi anh L.H.Đ, b đơn có h khẩu thường
trú ti H.L, huyn L, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây tranh chấp hôn nhân và gia đình
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn L theo quy đnh ti khon
1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân
s năm 2015.
[2] Về tố tng: Bđơn anh L.H.Đ vắng mặt đơn đề nghị giải quyết
vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định
tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] V ni dung v án: Cuc hôn nhân gia ch C.T.H.L anh L.H.Đ t
nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là cuc hôn nhân hp pháp, tiến b.
V tình cm: Sau kết hôn ch L anh Đ thi gian hòa thun, hnh phúc.
Quá trình v chng chung sống đã phát sinh mâu thun, nguyên nhân do ch L
anh Đ không tiếng nói chung, không hòa hp vi nhau, v chng mâu thun
thì ch L v nhà m đẻ, hai gia đình hòa giải nhưng ch L không v đoàn tụ. Đến
nay c ch L anh Đ cùng xác đnh tình cm v chng không còn, ch L xin ly
hôn anh Đ nht trí. Như vậy mâu thun v chồng đã trầm trng, mục đích hôn
nhân không đạt được do đó yêu cầu xin ly hôn ca ch L là có căn cứ, vì vy cn áp
dụng Điu 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình cho ch C.T.H.L đưc ly hôn anh
L.H.Đ.
V con chung: t đ ngh của ch L, anh Đ, Hi đồng t x thy rằng:
Cháu Bo N, sinh ngày 23/01/2022, hin nay đang cùng ch L. T khi ch
L v nhà m đ ch L đưa cháu Ngc v nuôi dưng, anh Đ không quan tâm
hi han gì. Ly hôn ch L xin được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưng,
giáo dục cháu Ngc cho đến khi thành niên. Cháu Ngc hin nay dưới 36
tháng tui vn đang bú mẹ, theo quy đnh ti Điu 81 Lut Hôn nhân gia đình
và cũng đ đảm bảo quyền lợi cho cháu Ngc cần giao cho ch L tiếp tục
nuôi con. Ch L không u cu anh Đ cấp dưng nuôi con chung nên Hi đng
xét xkhông xem xét.
Về tài sản chung,i sản rng, công nợ, đất canhc, ng sức đóng góp: Chị L,
anh Đ không ai đề nghị Tòa án giải quyết n Hội đồng xét xử kng xem t.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án căn
cứ, được xem xét khi quyết định.
4
[5] V án phí: Ch C.T.H.L phi chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Lut Hôn nhân gia đình năm
2014; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 B lut t tng dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v án phí, l phí Tòa án.
1. V hôn nhân: Cho ch C.T.H.L đưc ly hôn anh L.H.Đ.
2. V con chung: Giao cho ch C.T.H.L trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
ng, giáo dc cháu Lê Bo N, sinh ngày 23/01/2022 cho đến khi thành niên. Ch
L không yêu cu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Người không trc tiếp nuôi con
quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cn tr.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác, công sức đóng góp:
Chị L, anh Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. V án phí: Ch C.T.H.L phi chu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí ly hôn thẩm nhưng được tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0006259 ngày
10/5/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn L. Ch L đã nộp đ tin án phí ly
hôn sơ thẩm.
Trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án ch L có mt có quyn kháng cáo bn
án. Anh Đ vng mt quyn kháng o bn án trong hn 15 ngày k t ngày nhn
đưc bn án hoc bản án đưc niêm yết theo quy đnh ca pháp lut.
Nơi nhận:
- Vin Kim sát nhân dân huyn L;
- Chi cc Thi hành án dân s huyn L;
- Các đương sự thi hành);
- UBND Xã H.L vào s h tch)
- Lưu hồ sơ, Văn phòng.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Công Sinh
5
HI THM NHÂN DÂN THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Công Sinh
6
c minh tại Ủy ban nhân dân H.L: Việc kết hôn giữa chL anh Đ
được Ủy ban nhân dân Xã H.L đăng ký kết hôn ngày 27/10/2021, sau ngày ới chị
L về làm dâu gia đình anh Đ, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thun. Nguyên nhân
u thuẫn của vợ chồng là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng thường
xuyên xẩy ra va chạm, hiện nay không thấy chị L gia đình anh Đ. Anh Đ hiện nay
vẫn sinh sống làm việc tại thôn Tân Lập, Xã H.L. Nay chị L xin ly hôn anh Đ đề
nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật.
7
8
9
10
11
12
13
14
Tải về
Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST Bản án số 40/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất