Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST ngày 22/04/2022 của TAND huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST ngày 22/04/2022 của TAND huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Xuyên Mộc (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 37/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Đệ N yêu cầu ly hôn bà Lê Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH RỊA- VŨNG TÀU
Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 4 - 2022
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH Y
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bành Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nga
Đoàn Thị Mến
- Thư phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng- Thư Tòa án nhân dân huyện
Xuyên Mộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Y tham gia phiên toà: Ông
Vũ Đình Rư- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số: 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022
về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày
07 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đệ N, sinh năm: 1990 (Có đơn xin xét xử vắng
mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện X, tỉnh Y
2. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
Nơi cư trú cuối cùng: Ấp A, xã B, huyện X, tỉnh Y.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 - 02 - 2022, bản khai, nguyên đơn Ông Nguyễn
Đệ N trình bày:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đệ Nbà Lê Thị H đăng ký kết hôn với nhau
vào ngày 16/12/2015 tại Uỷ ban nhân dân B, huyện X. Hôn nhân trên sở
hoàn toàn tự nguyện, không ai mai mối, ép buộc. Sau khi kết hôn, ông N và bà H
sống với nhau được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vnhau. Từ tháng
9/2016 bà H bỏ nhà đi cho đến nay không có tin tức gì. Ông N đã tìm bà H nhiều
nơi, đồng thời đnghị Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc áp dụng các biện pháp
2
tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đều không có kết quả. Ngày
29/10/2021, Tòa án nhân dân huyện X đã tuyên bố bà Lê Thị H mất tích. Nay xét
thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông N yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị
H.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đệ NLê Thị H không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đệ N không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Đối với bị đơn Thị H đã được Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc
tuyên bố mất tích theo Quyết định số 08/2021/QĐST-VDS ngày 29/10/2021.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thẩm phán và
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình
thụ lý và giải quyết vụ án.
Việc tuân theo pháp luật của các đương sự: Ông Nguyễn Đệ N tuân thủ đúng
các quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS và có đơn xin xét xử vắng mặt hợp lệ.
Thị H đã được Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc tuyên bố mất tích theo
Quyết định số 08/2021/QĐST-VDS ngày 29/10/2021. Đề nghị HĐXX căn cứ
Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt ông N và bà H.
Về nội dung vụ án: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2
Điều 56 Luật HNGĐ, khoản 2 Điều 68 Bluật Dân sự chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, Ông Nguyễn Đệ N được ly hôn với Thị H. Về con
chung, không . Về tài sản chung nợ chung, Ông Nguyễn Đệ N không yêu
cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa căn cứ kết qu tranh tng ti phiên tòa. Hội đồng xét x nhn
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ông Nguyễn Đệ N vắng mặt nhưng có
đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn Thị H đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.
vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền: Xét yêu cầu của nguyên đơn, xác định được quan hệ
pháp luật ly hôn; bị đơn trú tại huyện Xuyên Mộc nên thuộc thẩm quyền giải
3
quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản
1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đệ NLê Thị H đăng ký kết hôn
vào ngày 16/12/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện X, hôn nhân trên sở
hoàn toàn tự nguyện. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà H là hợp pháp.
Quá trình chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn theo ông N do vợ chồng bất
đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả nhau, cuộc sống chung không có hạnh
phúc. Từ cuối năm 2016 đến nay H đã bỏ nhà đi. Ngày 29/10/2021 Tòa án
nhân dân huyện Xuyên Mộc tuyên bố Thị H mất tích theo Quyết định số
08/2021/QĐST-VDS đã hiệu lực pháp luật. Như vậy, đủ cơ sở chấp nhận
yêu cầu ly hôn của ông N đối với H theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình, khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đệ Nbà Lê Thị H không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đệ N không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Ông Nguyễn Đệ N phải chịu án phí HNGĐ-ST là 300.000
đồng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Khoàn 2 Điều 68 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s, Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn Đệ N.
Ông Nguyễn Đệ N được ly hôn với bà Lê Thị H.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
4
4. Về án phí: Ông Nguyễn Đệ N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số 0010840 ngày 03/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh
Y. Ông N đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, nguyên đơn, bị đơn được quyền
kháng cáo bản án kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân
dân tỉnh Rịa- ng Tàu xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc; (Đã ký)
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc;
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ, Văn thư.
nh Thị Thu
Tải về
Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST Bản án số 37/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất