Bản án số 30/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 30/2023/HNGĐ-ST ngày 10/05/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 30/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 30/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 5 - 2023
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Minh Lý
2. Ông Nguyễn Văn Du
- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Văn Quyết - Thư ký Toà án nhân dân
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương tham gia phiên tòa: Bà Lưu Kim Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu
Một xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2023/TLST-
HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4
năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 28 Đường N7,
Khu 1, phường P, TP. M, tỉnh Bình Dương, SĐT 0372.321.715, vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn X, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Ấp C, xã
H, huyện M, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ ông Trần Văn T, địa chỉ Số
46 Đường N6, Khu 1, phường P, TP. M, tỉnh Bình Dương, SĐT 0971378685,
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại Đơn khởi kiện đề ngày 21/11/2022 và quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Trần Thị M trình bày:
Bà M và ông Huỳnh Văn X là vợ chồng, chung sống và đăng ký kết hôn
với nhau ngày 04/10/2017 tại UBND xã H, huyện M, tỉnh An Giang, Giấy chứng
nhận đăng ký kết hôn số 133.
Sau khi kết hôn, bà M và ông X về địa chỉ Nhà trọ ông Trần Văn T, Số 46
Đường N6, Khu 1, phường P, TP. M, tỉnh Bình Dương sinh sống. Thời gian đầu
sinh sống hạnh phúc, cả hai chăm lo làm việc để tăng thu nhập cho gia đình. Tuy
nhiên, không biết nguyên nhân gì đến khoảng tháng 1, 2 năm 2022 thì ông X bắt
2
đầu nghiện uống bia rượu. Bà M hỏi lý do uống bia rượu thì ông X không trả lời.
Bà M khuyên can nhưng ông X không thay đổi dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn.
Mỗi lần, ông X uống bia rượu về là chửi bới bà M, đập phá đồ đạc trong nhà, mọi
người ở khu nhà trọ ai cũng biết, bà M cảm thấy rất xấu hổ. Bà M khuyên can
nhiều lần nhưng ông X không nghe, bà M nhờ cha mẹ ông X khuyên can nhưng
ông X cũng không nghe. Bắt đầu từ tháng 9/2022 thì tình cảm vợ chồng mâu
thuẫn trầm trọng. Bà M cảm thấy không thể nào chung sống với ông X được nữa
nên tháng 11/2022, bà M nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Sau khi nộp
đơn, bà M về nhà cha mẹ ruột tại địa Số 28 Đường N7, Khu 1, phường Hòa Phú,
TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương sinh sống cho đến nay. Hiện nay, bà M nhận
thấy không còn tình cảm với ông X nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Thời gian sống chung, bà M và ông X không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Trần Thị Mau giao nộp các tài liệu, chứng cứ sau: CCCD
của bà M; Giấy CMND của ông X (bản chứng thực); Đơn đề nghị xác nhận tạm
trú ngày 18/11/2022 của bà M có xác nhận của Công an phường P đối với địa
chỉ tạm trú của ông Huỳnh Văn X (bản chính); Giấy chứng nhận kết hôn của bà
M, ông X (bản chứng thực).
- Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Huỳnh Văn X không đến Tòa án
trình bày sự việc, giao nộp chứng cứ, không tham gia phiên họp về việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn bà Trần Thị M có đơn đề nghị xét xử xử vắng mặt; bị đơn
ông Huỳnh Văn X đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng không đến tham gia
phiên tòa. Do đó, căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa xét xử
vắng mặt ông X.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý
giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm; nguyên đơn đã chấp
hành đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn không chấp hành đúng quyền và
nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có
trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly
hôn của bà M.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M không yêu cầu nên không đại diện Viện
kiểm sát không phát biểu ý kiến.
+ Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ
thẩm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa; ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[1] Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là loại việc thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án (quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự). Do
bị đơn có nơi cư trú tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nên thẩm
quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự). Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn liên quan đến quyền
nhân thân nên thuộc trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện (quy định tại
Điều 39, khoản 1 Điều 155 của Bộ luật Dân sự).
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng:
[2.1] Về hôn nhân: Bà M, ông X chung sống với nhau có đăng ký kết hôn
nên hôn nhân của ông bà được tôn trọng và pháp luật bảo vệ. Bà M nộp đơn yêu
cầu ly hôn do ông X nghiện uống bia rượu, đập phá đồ đạc và chửi mắng, xúc
phạm bà M. Ông X không đến Tòa án trình bày ý kiến, phản bác lại ý kiến của bà
M. Do đó, ý kiến trình bày của bà M thuộc trường hợp tình tiết không cần phải
chứng minh quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét thấy, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ
nhau cùng xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Tuy nhiên, qua lời trình bày của
bà M, thấy rằng: Mâu thuẫn tình cảm giữa bà M và ông X là có thật, nguyên nhân
mâu thuẫn do ông X nghiện uống bia rượu, đập phá đồ đạc, chửi mắng và xúc
phạm bà M. Bà M và gia đình khuyên can nhưng ông X không thay đổi. Hiện tại,
bà M và ông X đã sống ly thân nhau, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau,
nền tảng một gia đình hạnh phúc không có. Tòa án thông báo cho ông X đến hòa
giải, hàn gắn tình cảm nhưng ông X không đến. Chứng tỏ ông X cũng không còn
tình cảm với bà M, không mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy mâu thuẫn
giữa bà M và ông X đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và
Gia đình, Tòa chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M.
[2.2] Về con chung: Thời gian chung sống, bà M và ông X không có con
chung nên Tòa án không xem xét giải quyết việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi
con.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà M không yêu cầu nên Tòa không giải
quyết.
[3] Từ những nhận định trên, xét thấy ý kiến phát biểu về quan điểm giải
quyết vụ án của Kiểm sát viên có căn cứ nên Tòa chấp nhận.
[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà M phải chịu án phí ly hôn
theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp trước đây.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:

4
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 92, khoản 4 Điều 147, các điều 266, 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 và Điều 39, khoản 1 Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ các điều 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn bà Trần Thị M đối với bị đơn ông Huỳnh Văn X về việc “Ly hôn”.
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị M được ly hôn ông Huỳnh Văn X (theo Giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn số 133, ngày 04/10/2017 của UBND xã H, huyện M,
tỉnh An Giang cấp cho bà M, ông X)
- Về con chung Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà M không yêu cầu giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà M chịu 300.000đ
(ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số
tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002291, ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành
án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà M, ông X có quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Viện
Kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Thủ Dầu Một;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thanh Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm