Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 16/05/2025 của TAND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 16/05/2025 của TAND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đắk Song (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 27/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 22/11/2004, chị Phan Thị Tuyết H và anh Trần Công M đã đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện S, tỉnh Đắk Nông. Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể cùng nhau xây dựng gia đình, vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh M. Về nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Diễm My
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thu Uyển và bà Võ Thị Thanh Huệ
- Thư phiên toà: Phm ThLâm Oanh T Toà án nhân dân huyện
Đk Song.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đk Song tham gia phiên toà:
Ông Thái Lê Anh Tuấn Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đk Song xét
xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 152/2024/TLST-HNGĐ,
ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản
khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ,
ngày 10 tháng 4 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Đk Song, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Tuyết H, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn A,
N, huyện S, tỉnh Đk Nông Có đơn xin vng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn về nội dung chia tài sản
chung khi ly hôn: Ông Y Thanh L, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ B, thị trấn C, huyện
S, tỉnh Đăk Nông – Có đơn xin vng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Công M, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện
S, tỉnh Đk Nông – Có đơn xin vng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/7/2024 và trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn trình bày: Ngày 22/11/2004, chị Phan Thị Tuyết H anh Trần
Công M đã đăng kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân N, huyện S, tỉnh
Đk Nông. Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn,
bất đồng quan điểm, không thể cùng nhau xây dựng gia đình, vợ chồng đã sống
ly thân nhiều năm nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh M. Về nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 27/2025/HN&GĐ-ST
Ngày 16-5-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
chung: Chị H anh M 02 con chung cháu Trần Minh H1, sinh ngày
27/11/2005, đã trưởng thành (trên 18 tuổi) hoàn toàn khỏe mạnh n không
yêu cầu Tòa án giải quyết cháu Trần Gia H2, sinh ngày 13/01/2009 thì chị H
yêu cầu Tòa án giải quyết giao cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc giáo dục cho đến khi cháu H2 đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H
không yêu cầu cấp dưỡng và tạo điều kiện cho anh M được thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Tại đơn khởi kiện, chị H yêu cầu chia tài sản chung là thửa đất
số 5x, tờ bản đồ số 7x, diện tích 3.1xxm
2
tọa lạc tại Thôn A, xã N, huyện S, tỉnh
Đk Nông được Ủy ban nhân dân huyện S cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số BL 728xxx ngày 14/3/2013 cho anh M và chị H, trên đất nhà cấp 4;
song, tại đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 01/4/2025 thì chị H tự
nguyên rút yêu cầu chia tài sản chung (không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài
sản chung khi ly hôn). V cấp dưỡng nợ chung chị H không yêu cầu Tòa án
giải quyết; về án phí sơ thẩm chị H tự nguyện chịu.
2. Trong quá trình giải quyết v án bị đơn trình bày: Anh M đồng ý với lời
trình bày của chị H đồng ý ly hôn, giao con chung cháu Trần Gia H2, sinh
ngày 13/01/2009 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con, chia tài
sản chung và nợ chung anh M thống nhất với chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải
quyết. Về án phí thẩm chị H tự nguyện chịu nên anh M không ý kiến gì. Tuy
nhiên, tại phiên hòa giải ngày 10/4/2025 anh M mặt thống nhất các nội dung
nêu trên nhưng không đồng ý ký tên vào biên bản.
Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự đều có đơn xin xét xử vng mặt và đề
nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến: Về ttụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định
pháp luật tố tụng; các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình đúng quy
định. Về nội dung: Sau khi đánh giá, phân tích nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng
xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 143,
Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Ttụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81,
82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016
/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan
Thị Tuyết H, cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết H ly
hôn bị đơn anh Trần Công M. Về con chung: Giao cháu Trần Gia H2, sinh ngày
13/01/2009 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho
đến khi cháu H2 đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các vấn đkhác giải quyết
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
3
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết
H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Trần Công M giao con chung
cháu Trần Gia H2 cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dục cho đến khi cháu H2 đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) chia tài sản chung
khi ly hôn. Do đó, xác định quan hpháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con chia tài sản khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1
Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn trú tại thôn A, N, huyện S nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đk Song theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3]. Về sự vng mặt của đương sự: Các đương sự đều có đơn đề nghị xét
xử vng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử mở phiên tòa giải quyết vụ án vng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Ngày 22/11/2004, chị Phan Thị Tuyết H
anh Trần Công M đã đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện
S, tỉnh Đk Nông. Tuy nhiên, trong quá trình sng chung do phát sinh nhiều mâu
thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể cùng nhau xây dựng gia đình; vợ chồng đã
sống ly thân nhiều năm nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được. Vì vậy, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn tại phiên
hòa giải bị đơn đồng ý ly hôn nhưng không biên bản hòa giải. Do đó, căn cứ
quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 ca Luật Hôn nhân và gia đình,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
[2.2]. Về con chung: Nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp trông nom, nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Trần Gia H2, sinh ngày 13/01/2009 cho đến
khi cháu H2 đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên hòa giải bị đơn cũng đồng ý (nhưng không biên bản hòa giải). n
cạnh đó, cháu H2 là con gái đang trong giai đoạn phát triển cần được chăm sóc
nhiều hơn từ mẹ tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai ngày 19/12/2024 cháu
H2 nguyện vọng với mẹ nếu bố mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho
con chung được phát triển ổn định, đầy đủ theo nguyện vọng của con chung
thì yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị Phan Thị Tuyết H phù hợp nên cần
giao con chung cháu Trần Gia H2, sinh ngày 13/01/2009 cho chị Phan Thị
Tuyết H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tới tuổi trưởng
thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con, về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu
giải quyết nên Tòa án không xem xét là đúng quy định pháp luật.
[2.4]. Về tài sản chung: Tại đơn khởi kiện, chị H yêu cầu chia tài sản chung
thửa đất số 5x, tờ bản đồ số 7x, diện tích 3.1xxm
2
tọa lạc tại thôn A, N, huyện
S, tỉnh Đk Nông được Ủy ban nhân dân huyện S cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số BL 728xxx ngày 14/3/2013 cho anh M chị H, trên đất có nhà cấp
4. Tuy nhiên, tại đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 01/4/2025 thì chị
4
H tự nguyên rút yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử
đình giải quyết đối với yêu cầu này của nguyên đơn, nguyên đơn quyền khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn.
[3]. Về án phí: ChPhan Thị Tuyết H phải chịu án phôn nhân gia đình
sơ thẩm, được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn dư.
[4]. Xét đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đk Song là
căn cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 219; khoản 2 Điều 244; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
n sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 18,
điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết H, cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết H ly hôn bđơn
anh Trần Công M.
1.2. Về con chung: Giao con chung cháu Trần Gia H2, sinh ngày
13/01/2009 cho chị Phan Thị Tuyết H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc
giáo dục tới tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, người không trực
tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa
vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; nghĩa vụ, quyền của
cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân
gia đình.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết
(do các đương sự không yêu cầu).
1.4. Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện chia
tài sản chung thửa đất s5x, tờ bản đồ số 7x, diện tích 3.1xxm
2
tọa lạc tại thôn A,
N, huyện S, tỉnh Đk Nông được Ủy ban nhân dân huyện S cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BL 728xxx ngày 14/3/2013 cho anh Trần Công M
chị Phan Thị Tuyết H, trên đất có nhà ở cấp 4. Nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết H
có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn.
2. Về án phí thẩm: Nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết H phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm, được trừ vào số tiền
2.175.000đ (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo
biên lai số 0004356 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đk
Song, tỉnh Đk Nông; chH được nhận lại số tiền 1.875.000đ (Một triệu tám trăm
bảy mươi lăm nghìn đồng).
5
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án
thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt đúng quy định của
pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đk Nông;
- VKSND huyện Đk Song;
- CC THADS huyện Đk Song;
- UBND xã N, huyện S;
- Các đương sự;
- Lưu: H vụ án, Tòa án.
TM. HỘI ĐỒG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký và đóng dấu)
Trương Thị Diễm My
Tải về
Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất