Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 15/05/2025 của TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST ngày 15/05/2025 của TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Thạnh (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 27/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lý Thị Ngọc B - Ly hôn - Cao Văn A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THẠNH
TỈNH LONG AN
Bản án số: 27/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2025
Về việc: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Nhuận
2. Bà Trần Thị Năm
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Bùi Thị Huyền Trân – Thư
Tòa án nhân dân huyện Tân Thạnh.
Ngày 15 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thạnh xét
xử sơ thẩmng khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/2025/TLST- HNGĐ
ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 25/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thị Ngọc B, sinh năm 1988; nơi trú: ấp C, K,
huyện T, tỉnh Long An (có mặt);
2. Bị đơn: Ông Cao Văn A, sinh năm 1985; nơi cư trú: ấp C, xã K huyện T,
tỉnh Long An (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, bản tự khai và lời trình bày của nguyên
đơn trong quá trình giải quyết vụ án, nội dung vụ kiện như sau:
Thị Ngọc B ông Cao Văn A kết hôn với nhau vào năm 2008,
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An. Sau
khi kết hôn, B ông A chung sống với nhau sống hạnh phúc. Tuy nhiên,
thời gian về sau thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do giữa vợ
chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, mâu thuẫn về tình
cảm, vợ chồng không tin tưởng nhau nên thường xuyên cãi vã, không còn quan
tâm, chăm sóc lẫn nhau cũng như không còn tình cảm với nhau. B xác định
cuộc sống vchồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được
nên yêu cầu được ly hôn với ông A.
Về con chung: Thị Ngọc B ông Cao Văn A 03 (ba) con chung
tên Cao Tường V, sinh ngày 18/5/2008, Cao Quốc T, sinh ngày 04/01/2013,
Cao Quí H, sinh ngày 14/8/2015. Sau khi ly hôn, bà B yêu cầu được trực tiếp nuôi
2
cháu Cao Quí H; yêu cầu giao cháu Cao Lý Tường VCao Quốc T cho ông A
trực tiếp nuôi. B không yêu cầu Toà án giải quyết vcấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn, tại bản tự khai và trình bày trong quá trình giải quyết vụ án
như sau: Thời gian kết hôn như lời trình bày của Thị Ngọc B. Thời gian
đầu vợ chồng chung sống có hạnh phúc nhưng thời gian sau phát sinh mâu thuẫn
nhưng không đáng kể. Hiện nay, ông xác định vẫn còn tình cảm đối với vợ, ông
yêu cầu cho thêm thời gian để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Về con chung: có 03 con chung như B trình bày. Trong trường hợp Toà
án giải quyết cho ông và B ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi các con,
ông không yêu cầu Toà án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà, bà B thay đổi yêu cầu về con chung, bà B trình bày hiện nay
bà đi làm cho công ty không có ở địa phương nên đồng ý giao 03 con chung cho
ông Cao Văn A trực tiếp nuôi. Bà B sẽ tự có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi, không
yêu cầu Toà án giải quyết. Ông A vẫn giữ ý kiến không đồng ý ly hôn với bà B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Tranh chấp phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp hôn nhân gia
đình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều
28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú tại ấp C, xã K, huyện T, tỉnh
Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân
Thạnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân:
Thị Ngọc B ông Cao Văn A chung sống với nhau trên stự
nguyện, đăng kết hôn với nhau tại y ban nhân dân K, huyện T, tỉnh
Long An, vào sổ đăng ký kết hôn số 44/2008, quyển số 01, ngày 14/10/2008 nên
quan hệ hôn nhân của bà B và ông A là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân dẫn đến ly hôn: Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cũng như
trong quá trình giải quyết vụ án, bà B và ông A trình bày thống nhất với nhau về
việc trong thời gian chung sống, giữa B ông A chung sống với nhau hạnh
phúc trong thời gian đầu. Thời gian sau giữa vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa vợ chồng do ông A quan hệ tình cảm với người
phụ nữ khác. Từ đó vợ chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, thường
xuyên gây gổ, cãi vã, bất đồng quan điểm. Bà B đã nhiều lần tạo cơ hội cho ông
3
A sửa đổi để vợ chồng tiếp tục chung sống nhưng mâu thuẫn không được giải
quyết. Trước đó, bà B đã 02 lần nộp đơn xin ly hôn. Trong quá trình Toà án giải
quyết vụ án, ông A đề nghị hàn gắn tình cảm, hứa khắc phục khuyết điểm nên
B t lại đơn khởi kiện, Toà án đình chỉ việc giải quyết vụ án. Tuy nhiên, sau đó
mâu thuẫn giữa vợ chồng vẫn còn xảy ra. Trong thời gian bà B đi làm ng nhân,
ông A không tin tưởng nên thường xuyên điện thoại, nhắn tin hăm doạ, tìm đến
nơi thuê trọ của bà B để gây rối. Ông A thừa nhận vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn
như bà B trình bày nhưng không đồng ý ly hôn. Toà án đã cho thời gian để B
và ông A tự bàn bạc, giải quyết quyết mâu thuẫn nhưng đến nay B xác định
vẫn cương quyết xin được ly hôn với ông A, không thay đổi quan điểm.
Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa bà B và ông A
đã đến mức trầm trọng, mâu thuẫn giữa vợ chồng không khắc phục được, tình
cảm giữa vợ và chồng không còn, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được. B đã nhiều lần nộp đơn ly hôn, sau đó rút đơn theo đnghị
hàn gắn tình cảm của ông A. Tuy nhiên, đến nay B vẫn tiếp tục yêu cầu ly hôn.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấycăn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của B
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung:
Thị Ngọc Bông Cao Văn A có 03 (ba) con chung chưa thành niên
tên Cao Tường V, sinh ngày 18/5/2008, Cao Quốc T, sinh ngày 04/01/2013,
Cao Quí H, sinh ngày 14/8/2015. Khi ly hôn, bà B đồng ý giao con chung cho ông
A trực tiếp nuôi do đi làm công nhân địa phương khác nên không điều
kiện trực tiếp nuôi con. Các cháu CaoTường V, Cao Quốc T, Cao Quí H
văn bản trình bày ý kiến đồng ý sống với cha khi cha mẹ ly hôn. Ông Cao Văn A
đồng ý trực tiếp nuôi con chung trong trường hợp Toà án chấp nhận yêu cầu ly
hôn của B. Do đó, Hội đồng xét xquyết định giao con chung cho ông Cao
Văn A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. B trình bày tự trách
nhiệm cấp dưỡng đối với con. Ông A cũng không yêu cầu B cấp dưỡng trong
trường hợp Toà án giải quyết cho ông A và bà B ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử
không đề cập giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Thị Ngọc B được quyền tới lui thăm nom, chăm c, giáo dục con
chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ
hoặc nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung: bà Lý Thị Ngọc Bông Cao Văn A không yêu cầu
Toà án giải quyết nên không đề cập.
[3] Về án phí: bà Lý Thị Ngọc B phải chịu án phí dân sự thẩm không
giá ngạch theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
4
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Thị Ngọc B: Thị Ngọc B
được ly hôn với ông Cao Văn A.
2. Về con chung:
Ông Cao Văn A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung
chưa thành tên Cao Tường V, sinh ngày 18/5/2008, Cao Quốc T, sinh ngày
04/01/2013 và Cao Quí H, sinh ngày 14/8/2015.
Sau khi ly hôn, bà Lý Thị Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: bà Lý Thị Ngọc B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch. Chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí bà Lý Thị Ngọc B đã nộp theo biên lai thu số 0003465 ngày
03/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Thạnh sang thành án phí.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k
từ ngày tuyên án.
Nơi nhận TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
- TAND tỉnh Long An; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Tân Thạnh;
- Chi cục THADS huyện Tân Thạnh;
- UBND xã Kiến Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
5
Tải về
Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST Bản án số 27/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất