Bản án số 27/2018/HNGĐ-ST ngày 10/04/2018 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 27/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 27/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 27/2018/HNGĐ-ST ngày 10/04/2018 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Long Hồ (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 27/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ A và anh Huỳnh Quốc T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 27 / 2018/HNGĐ - ST
Ngày: 10 - 4 - 2018
V/v "tranh chấp
ly hôn"
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Diện
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hưng
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Sen
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Cẩm - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Long Hồ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Long Hồ: Không tham gia
Trong ngày 10 tháng 04 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long
Hồ xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 523/2017/TLST-HNGĐ ngày 22
tháng 12 năm 2017 về việc "tranh chấp ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 33/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn : Chị Lê Thị Mỹ A, sinh năm 1986
Địa chỉ cư trú: số 169/13 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn : Anh Huỳnh Quốc T, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp D, xã G, huyện C, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 22/11/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn
chị Lê Thị Mỹ A trình bày: Chị và anh Huỳnh Quốc T trên cơ sở quen biết đi đến
kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã G, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 15/11/2006. Quá trình chung sống hạnh phúc
đến năm 2014 thì thường phát sinh mâu thuẫn do anh T thường xuyên có hành vi
bạo lực đối với chị. Chị và anh T đã không còn sống chung với nhau từ tháng 4/
2017 đến nay. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Huỳnh
Quốc T
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Yên H, sinh ngày 22/3/2007 và
Huỳnh Yên M, sinh ngày 31/01/2009. Khi ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi con và
không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
- Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Huỳnh Quốc T vắng mặt mặc
dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ và cũng không gửi văn bản
ghi ý kiến cho Tòa án
- Tại bản khai cùng ngày 23/02/2018 cháu Huỳnh Yên H, Huỳnh Yên M
cùng trình bày: trường hợp cha và mẹ cháu ly hôn thì nguyện vọng của các cháu
xin được sống với mẹ là chị Lê Thị Mỹ A
* Tại phiên toà hôm nay:
- Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ A giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ngoài ra
không cung cấp chứng cứ gì thêm.
- Bị đơn anh Huỳnh Quốc T vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: tại phiên tòa hôm nay anh Huỳnh Quốc T vắng mặt không có
lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 (hai) nên Hội đồng xét xử căn
cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh
Huỳnh Quốc T
[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Mỹ A và anh T tiến đến hôn nhân hợp pháp, có
đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã G, huyện C, tỉnh Vĩnh Long cấp
giấy chứng nhận kết hôn số 153, quyển số I/2006 ngày 15/11/2006, phù hợp với
quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét yêu cầu ly hôn của
chị Mỹ A: Tại Khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “1.
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án
giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được”. Qua lời trình bày của chị Mỹ A tại phiên tòa hôm nay cho thấy
anh T thường xuyên có hành vi bạo lực đối với chị làm cho cuộc sống hôn nhân
của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không thể đạt được
vì anh chị không còn sống chung với nhau từ tháng 4/2017 đến nay nên Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Mỹ A là có cơ sở.
[3] Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Yên H, sinh ngày 22/3/2007
và Huỳnh Yên M, sinh ngày 31/01/2009. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi dưỡng cháu H và cháu M. Xét yêu cầu của chị Mỹ A là có cơ sở chấp nhận
bởi lẽ: qua lời trình bày của chị Mỹ A và cháu H, cháu M thì từ lâu hai cháu đã
sống cùng với chị Mỹ A và được chị chăm sóc chu đáo về mọi mặt. Hơn nữa, tại
bản khai ngày 23/02/2018 H và cháu M đều có nguyện vọng được sống với mẹ là
chị Lê Thị Mỹ A. Để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý của trẻ nên Hội đồng xét
xử giao cháu Hồng và cháu Mai cho chị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng là có cơ sở.
Chị Mỹ A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải
3
quyết. Anh Huỳnh Quốc T được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung
không ai được cản trở
[4] Về tài sản chung: không đặt ra giải quyết; về nợ chung: đương sự khai
không có nên không đặt ra giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ A phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định, có trừ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã niộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều
147, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ A và anh Huỳnh Quốc T
2. Về con chung: giao con chung Huỳnh Yên H, sinh ngày 22/3/2007 và
Huỳnh Yên M, sinh ngày 31/01/2009 cho chị Lê Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Mỹ A không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
Anh Huỳnh Quốc T được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung
không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: không đặt ra giải quyết; về nợ chung: đương sự khai
không có nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Buộc Chị Lê Thị Mỹ A nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng),
tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001196 ngày
22/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị
Mỹ A đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không phải nộp tiếp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
4
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đựoc bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã nơi cư
trú để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS cùng cấp;
- Chi cục THADS HLH;
- Các đương sự; (Đã ký)
- Lưu.
Nguyễn Văn Diện
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm