Bản án số 245/2025/KDTM-PT ngày 19/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 245/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 245/2025/KDTM-PT ngày 19/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 245/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 245/2025/KDTM-PT
Ngày 14-8-2025
V/v tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hoá
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Trn Th Thm.
Ông Nguyễn Trung Dũng;
Ông Phan Trí Dũng.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Hoàng Khang Thư Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phm Th Ngc Giàu Kim sát viên.
Trong các ngày 30 tháng 7 ngày 14 tháng 8 năm 2025, tại tr s Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh (sở B) xét x phúc thm công khai v án
kinh doanh, thương mại th s 20/2025/TLPT-KDTM ngày 21/5/2025 v vic
“tranh chấp hp đồng mua bán hàng hoá”.
Do Bản án kinh doanh, thương mại thẩm số 01/2025/KDTM-ST ngày
07/3/2025 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án nhân
dân Khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí Minh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x thẩm s 27/2025/QĐXXPT-KDTM,
ngày 06 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà s 9399/2025/QĐ-PT ngày
07 tháng 7 năm 2025 Quyết định tm ngng phiên tòa s 17201/2025/-PT
ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV R; đa ch: s A T, phường C, Qun A,
Thành ph H Chí Minh (nay s A T, phường C, Thành ph H Chí Minh).
Người đi din theo pháp lut: Ông Nguyn Cao M, chc vụ: Giám đốc, có mt.
Người đại din hp pháp: Ông Trn Văn C, sinh năm 1976; địa ch: s A P,
phưng L, thành ph T, thành ph H Chí Minh (nay là s A P, phường L, Thành
ph H Chí Minh), người đi diện theo Văn bn u quyn ngày 16/11/2024,
vng mt.
2
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyn
Th Thu T Công ty L và Cng s thuc Đoàn Luật sư Thành phố H, có mt.
- B đơn: Công ty TNHH S; địa ch: A-D-CN Khu công nghip M,
phưng M, thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay là A-4D1-CN Khu công nghip
M, phường B, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp: Ông Nguyn Hng N, sinh năm 1984; đa ch: P,
tòa nhà A N, phường Đ, Qun A, Thành ph H Chí Minh (nay là Phòng 4.01 tng
4, tòa nhà A N, phường T, Thành ph H Chí Minh), người đại din theo y
quyền (theo Văn bản y quyn ngày 16/4/2024), có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyn Th Ngc D, sinh năm
1975; đa ch: s G N, t G, khu ph B, phường P, thành ph T, Thành ph H Chí
Minh (nay là s G N, t G, khu ph B, phường L, Thành ph H Chí Minh), vng
mt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn Công ty TNHH MTV R; b đơn Công ty
TNHH S.
Người kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B, tnh
Bình Dương (nay Vin Kim sát nhân dân Khu vc 18 - thành ph H Chí Minh).
NI DUNG V ÁN:
Theo án sơ thẩm:
Tại Đơn khởi kin quá trình t tụng, Người đại din theo y quyn ca
nguyên đơn Công ty TNHH MTV R là ông Trần Văn C trình bày:
Công ty R và Công ty S có ký kết Hợp đng mua bán s 03062022/HĐMB-
SS-RE vào ngày 03 tháng 06 năm 2022 vi ni dung mua li tài sn mt bng
kinh doanh 01 (mt) kho lnh tại địa ch: s A, đường B, khu ph A, phường P,
Qun I, Thành ph H Chí Minh (gi tt: kho lnh Qun I) (bao gm tt c thiết
kế chi tiết, ph tùng, thiết bị,…) tổng giá tr 2.000.000.000 đồng (bng ch: Hai t
đồng chn). Hai bên tha thun trong hợp đồng s bàn giao các thiết b, máy móc
sau khi thanh toán trước 50% giá tr hợp đồng 50% giá tr hợp đồng còn li s
thanh toán cho Công ty S sau khi hoàn tt vic kim tra, thi công sa cha, lắp đặt
li theo thiết kế mới đ Công ty S thanh toán cho đơn vị thi công kho lnh.
Ngày 06/6/2022, Công ty R đã thực hin thanh toán 50% giá tr Hợp đồng,
tương đương 1.000.000.000 đồng (Bng ch: Mt t đồng chn) cho phía Công ty
S do ông Jung Hyon K làm đại din pháp luật đề nghị, nhưng đến thi gian nhn
bàn giao, công ty R c nhân viên ph trách đến trông coi tài sản nhưng đã bị ngăn
cản đuổi v b nhân viên làm vic ti kho lnh Qun I xúc phạm, đe dọa dùng
lc nếu bước vào khu vc ca kho. Do ảnh hưởng bi những hành vi đe da
dùng lực đã nêu trên những nhân viên trc tiếp đàm phán thương lượng b
ảnh hưởng tinh thn trm trng, gây tht thoát lớn đối vi công ty R v quyn s
hu.
3
Ngoài ra, sau khi thanh toán 50% giá tr hợp đồng công ty C1 b các bên
ngăn cản không cho tiếp tc thc hin hợp đồng, chúng tôi phát hin thêm kho lnh
Qun I kho thuê li, không giy phép xây dng, không giy phép kinh
doanh, giy phép phòng cháy chữa cháy. Trước đó, ông J đã đưa sai thông tin về
kho lnh Qun I tránh các câu hi ca công ty R v hin trng, ngun gc
ca kho.
Đến nay, Công ty R vẫn chưa được nhn bàn giao tài sn và mt gần như
toàn b quyn s hu tài sn mua li theo Hợp đồng s 03062022/HĐMB-SS-RE
ký ngày 03/06/2022 và 1.000.000.000 đồng (Mt t đồng chẵn) đã thanh toán cho
bên Công ty S và ông Jung Hyon K
T nội dung trình bày nêu trên, đ bảo đảm quyn li ích hp pháp ca
Công ty R, kính đề ngh Tòa án gii quyết yêu cầu sau đây:
Buc Công ty S tiếp tc thc hin Hợp đồng mua bán s 030622022/HĐMB-
SS-RE ngày 03/06/2022.
Ngày 01/10/2024, Công ty R có đơn khởi kin b sung, yêu cu Toà án gii
quyết:
+ Yêu cu chm dt Hợp đồng s 03062022/HĐMB-SS-RE vào ngày 03
tháng 06 năm 2022 và hoàn trả 1.000.000.000 đồng cho Công ty R.
+ Pht 20% giá tr hợp đồng 400.000.000 đồng do vi phm vic không bàn
giao tài sn cho Công ty R.
+ Pht thêm gấp đôi s tiền đã nhận do đơn phương chấm dt hợp đồng
2.000.000.000 đồng (hai t đồng).
Tng s tiền là 3.400.000.000 đồng.
Quá trình t tng, người đại din theo y quyn ca b đơn Công ty TNHH
S là ông Nguyn Hng N trình bày :
B đơn thống nht gia b đơn nguyên đơn kết vi nhau hợp đồng
mua bán hàng hoá các thiết b để lắp đặt thành 01 sn phm kho lạnh. Đối
ng ca hợp đồng là thiết kế chi tiết, ph tùng, thiết b ca nhà kho và chu trách
nhim gii thiệu đơn vị (bên th 3) thi công lắp đặt các thiết b, chi tiết đó. Đối
ng ca hợp đồng không phi nhà kho hay mt bằng như phía đi din
nguyên đơn đã trình bày. Các bên có tho thun ti Điu 5.2 ca hợp đồng có quy
định rõ, bên mua (Công ty R) có nghĩa vụ phi b trí mt bng và tạo điều kiện để
phía Công ty S bàn giao thiết b và lắp đặt thiết b.
Giá tr hàng hoá mua bán là 2 t đồng. Giá thi công lắp đặt là 311.400.000
đồng.
T sau thời điểm ký kết hợp đồng mua bán thì phía Công ty R đã thanh
toán được 50% giá tr hàng hoá mua bán là 01 t đồng.
Tuy nhiên, phía Công ty R sau đó không tới nhn bàn giao tài sản, phía đại
din ca Công ty S đã liên hệ bằng điện thoại cho đại din Công ty R v vic
4
yêu cu ti nhn tài sn tại địa ch đã thoả thun trong hợp đồng (Điều 1 và Điều 3
ca hợp đồng) là: S A đường Ô, khu ph A, phường P, Qun I, Thành ph H Chí
Minh nhưng phía đại din Công ty R xin giãn thi gian bàn giao hàng do h chưa
sp xếp được mt bằng, nhà kho để lắp đặt thiết b kho lnh. Thấy như vy nên phía
Công ty S đã đồng ý và chưa bàn giao được hàng hoá cho Công ty S.
Nay phía Công ty TNHH R yêu cu khi kiện như trên thì Công ty S hoàn
toàn không đồng ý.
Th nht: Tài sn các bên tho thun mua bán vn còn, b đơn vẫn đồng ý
tiếp tc thc hin hợp đồng, vẫn đang đợi nguyên đơn đến nhn tài sn và sn sáng
lắp đặt ti v trí do nguyên đơn ch định. Phía b đơn không hề vi phm hợp đồng
ch có nguyên đơn vi phm thi hn nhận hàng. Điều này đã gây thit hi cho
b đơn về khon chi phí thuê kho vi bên th 3 để thiết b (là tài sn mua bán). Do
đó phía bị đơn sẽyêu cu sau v thit hi này.
Th 2: Ban đầu nguyên đơn khởi kiện cũng để tiếp tc thc hin hợp đồng,
nay thay đổi thành yêu cu chm dt hợp đồng thì bên đơn phương chm dt hp
đồng là nguyên đơn chứ không phi b đơn.
B đơn nhận thy các yêu cu khi kin ca nguyên đơn hoàn toàn không
căn cứ chp nhận nên đề ngh Toà án bác toàn b yêu cu của nguyên đơn.
B đơn đề ngh nguyên đơn tiếp tc thc hin hợp đồng mua bán kho lnh,
thanh toán hết s tin còn li sp xếp v trí để bàn giao kho lnh. B đơn xác
định đây chỉ là ý kiến ca b đơn, bị đơn không làm đơnu cầu phn t.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Ngc D: Sau khi th
lý v án, Tòa án đã tống đạt được các văn bản t tng cho bà Nguyn Th Ngc D
theo hình thc niêm yết công khai và bưu điện theo quy định tại Điều 179 B lut
T tng dân s. Tuy nhiên, bà Nguyn Th Ngc D không đến Tòa án tham gia t
tng, không gửi văn bản trình bày ý kiến trước yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa:
Người đại din hp pháp của nguyên đơn xác đnh: Hợp đng mua bán
ngày 03/6/2022 do nguyên đơn là người son tho và gi cho b đơn, bị đơn đng
ý tên gi lại cho nguyên đơn. Đối tượng mua bán quy định tại Điều 1 01
kho lnh, kho bao gm c mt bng kho, nhà kho và thiết b trong kho. Nguyên
đơn đã đến tiếp qun thông qua vic thuê công ty bo v nhưng b đơn không cho
vào tiếp nhận. Như vậy, b đơn đã vi phm tho thun trong hợp đồng đã nên đề
ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, huỷ hợp đồng
mua bán đã ký, bị đơn có trách nhim thanh toán li s tiền 1.000.000.000 đng
pht 20% giá tr hợp đồng là 400.000.000 đng do vi phm vic không bàn giao tài
sn, pht thêm gấp đôi số tiền đã nhận do đơn phương chm dt hợp đồng
2.000.000.000 đồng.
Người đại din theo y quyn ca b đơn c định: Hợp đng mua bán
ngày 03/6/2022 do nguyên đơn cung cp hợp đồng đã được nguyên đơn b
5
đơn thng nhất ký, do nguyên đơn người son tho gi cho b đơn, bị đơn
đồng ý tên và gi lại cho nguyên đơn. Bị đơn xác định đối tượng mua bán ch
là các thiết b to nên kho lạnh đã được lit k kèm theo hợp đồng, không bao gm
mt bng nhà kho. Theo ni dung hợp đồng thì nguyên đơn có trách nhim tìm v
trí lắp đt và thông báo cho b đơn biết nhưng nguyên đơn không có thông báo. Do
đó, bị đơn không đồng ý yêu cu khi kin của nguyên đơn, không đng ý hu hp
đồng.
Ti Bản án kinh doanh, thương mại thẩm s 01/2025/KDTM-ST ngày
07/3/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân
dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh) đã quyết định:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Công ty TNHH
MTV R đối vi b đơn Công ty TNHH S v vic tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hoá.
- Hu Hợp đồng s 03062022/HĐMB-SS-RE đã ngày 03/6/2022, giữa
Công ty TNHH MTV R và Công ty TNHH S.
- Buc Công ty TNHH S trách nhim thanh toán cho Công ty TNHH
MTV R s tiền 1.000.000.000 đồng (mt t đồng).
K t ngày Công ty TNHH MTV R có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, nếu Công ty TNHH S chm thi hành án thì hàng tháng, Công ty
TNHH S còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi
suất quy định tại Điu 357, khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015 tương
ng vi s tin và thi gian chưa thi hành án.
2. Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn Công ty TNHH MTV R đối
vi b đơn Công ty TNHH S v vic yêu cu pht 20% giá tr hợp đồng
400.000.000 đng do vi phm vic không bàn giao tài sn và pht thêm gấp đôi s
tiền đã nhận do đơn phương chấm dt hp đồng là 2.000.000.000 đồng.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí thẩm định, nghĩa v thi hành án, án
phí và quyn kháng cáo của các đương sự.
Sau khi có bản án sơ thẩm,
Ngày 17/3/2025, Công ty R đơn kháng cáo toàn b bản án, đề ngh cp
phúc thm sa bản án theo hưng tuyên chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ngày 17/3/2025, Công ty S đơn kháng cáo toàn bộ bản án, đề ngh cp
phúc thm tuyên không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ngày 20/3/2025, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B, tnh Bình
Dương (nay là Viện kim sát nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh) có
Quyết định kháng ngh s 02/QĐKN-VKS-KDTM đề ngh sa mt phn bản án
thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu của nguyên đơn về vic buc b đơn
hoàn tr s tiền 1.000.000.000 đồng và tính li phần án phí sơ thẩm.
6
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin, yêu cu
kháng cáo; b đơn giữ nguyên yêu cu kháng cáo. Vin kim sát nhân dân Thành
ph H Chí Minh gi nguyên Quyết định kháng nghị. Các đương s không tho
thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày: Khi
nguyên đơn đến tiếp qun kho lạnh, đồng thi thuê công ty bo v đến nhưng bị
đơn đã không cho vào tiếp nhận. Như vậy, b đơn đã vi phạm tho thun trong hp
đồng đã ký kết, vic không thc hiện được hợp đồng là li hoàn toàn do b đơn. Do
đó, đề ngh Hội đồng xét x sa mt phn bn án thẩm theo hướng chp nhn
toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tại Điều 1, Điều 3 và mục 5.2 Điều 5 ca Hợp đồng
03062022/HĐMB-SS-RE ký ngày 03/6/2022 th hin: “Theo thỏa thun gia các
bên, Bên A đồng ý bán cho bên B 01 nhà kho Qun I (bao gm tt c các thiết kế
chi tiết, phng, ph kin, thiết b ca nhà kho) có quy cách k thuật như sau: có
kèm danh sách theo Hợp đồng”. “Bên A sẽ giao hàng cho Bên B ti Qun I (134
Bưng Ông T1, Khu ph A, Phường P, Qun I, Thành ph H Chí Minh). Bên B s
thanh toán s tin còn lại cho Bên A sau khi đã nhận đủ hàng, hàng sau khi di
chuyn, di di, lắp đặt đi vào hoạt động ổn định.” Bên B nghĩa v “Chịu
trách nhim b trí mt bng tạo điều kin cho Bên A bàn giao kim tra chi
tiết theo đúng hợp đồng đã ký kết.”
Quá trình t tụng, người đi din của nguyên đơn xác định, khi tho thun
mua bán thì nguyên đơn đã biết mt bng ca kho lnh Qun I b đơn thuê của
ngưi khác b đơn hứa s liên h vi ch đất cho nguyên đơn tiếp tục thuê đất
nhưng sau đó bị đơn không thực hin, hai bên không tho thun c th thi gian
giao hàng. Tuy nhiên, vic tho thuận này không được lập thành văn bản và giá tr
ca Hợp đồng chưa bao gm tin thuê mt bằng. Người đại din hp pháp ca b
đơn khẳng định vic mua bán thiết b lắp đặt kho lạnh độc lp vi ni dung hai bên
trao đổi liên quan đến vic thuê mt bng (bút lục 267, 268). Như vậy, căn cứ
xác định hai bên ch tho thun mua bán thiết b lắp đặt kho lnh (các thiết kế chi
tiết, ph tùng, ph kin, thiết b ca nhà kho), không tho thun mua bán mt
bng kho nguyên đơn có trách nhiệm b trí mt bng, tạo điều kin cho b đơn
giao hàng. Nguyên đơn cũng không có chứng c chứng minh đã bố trí mt bng
yêu cu b đơn thực hin vic bàn giao tài sản. Như vậy, vic b đơn không thực
hin hợp đồng không phi li ca b đơn đến nay b đơn vẫn yêu cu tiếp tc
thc hin hợp đồng. T nhng căn cứ trên xét không có căn cứ chp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn. Tán cấp thm buc b đơn trả li s tiền đặt cc
đã nhận cho nguyên đơn là không phù hợp.
Ngoài ra, Bản án thẩm tuyên buc b đơn trả lại cho nguyên đơn s tin
01 t đồng buc b đơn phải chịu án phí thẩm 45.000.000 đng không
7
chính xác, làm ảnh hưởng đến quyn li ca b đơn. Căn c đim d mc 1.4 danh
mc án phí kèm theo Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 thì án
phí sơ thẩm b đơn phải chịu là 42.000.000 đồng (36.000.000 đồng + 3% phn giá
tr ợt quá 800.000.000 đồng).
T những phân tích trên, đề ngh Hội đng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308
BLTTDS năm 2025, sửa đổi, b sung năm 2025, sa Bản án kinh doanh, thương
mại thm s 01/2025/KDTM-ST ngày 07/3/2025 ca Tòa án nhân dân thành
ph B, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí
Minh) theo hướng chp nhn toàn b Quyết đnh kháng ngh phúc thm s
02/QĐKN-VKS-KDTM ngày 20/3/2025 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
thành ph B (nay Vin kim sát nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh);
không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn; chấp nhn kháng cáo ca b đơn. Về
kiến ngh, khc phc thiếu sót: Không.
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương
sự, Luật sư và ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1]. V th tc t tng:
[1.1] Nguyên đơn, b đơn kháng cáo trong hn luật định, đơn kháng cáo
ni dung hình thc phù hp với quy định ca pháp luật nên đủ điu kiện để th
và xét x theo th tc phúc thm.
Quyết định kháng ngh s 02/QĐKN-VKS-KDTM ngày 20/3/2025 ca Vin
trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay Vin kim
sát nhânn Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh) được thc hiện đúng thời hn
luật định.
[1.2] Tại phiên tòa ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th
Ngc D vng mt. Xét thy, D đã được Toà án triu tp hp l đến ln th hai
mà vng mt không có lý do, Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 296
ca B lut T tng dân s xét x vng mt bà D.
[2]. V ni dung:
Nguyên đơn bị đơn đều thng nht gia các bên Hợp đồng s
03062022/HĐMB-SS-RE vào ngày 03 tháng 06 năm 2022 v vic mua bán tài sn
01 sn phm kho lạnh được quy định chi tiết tại Điều 1 ca Hợp đồng đính
kèm danh sách theo ph lc hợp đồng s 02. Giá tr hợp đồng 2.000.000.000
đồng. Ngày 06/6/2022, Công ty R đã thanh toán 50% giá trị Hợp đng là
1.000.000.000 đồng cho Công ty S. Công ty S chưa thc hin vic bàn giao tài sn
cho Công ty R.
Hợp đồng s 03062022/HĐMB-SS-RE vào ngày 03 tháng 06 năm 2022 giữa
nguyên đơn và b đơn do những người đại din theo pháp lut ca Công ty thc
8
hiện, các đương s không cung cp chng c th hin vic hợp đồng do b
la di, ép buc hoặc do người không đủ năng lc hành vi thc hiện. Do đó, căn
c xác định Hợp đồng nêu trên đảm bảo đúng ý chí tự nguyn gia hai bên, không
trái đạo đức hi phù hp với quy định ca pháp lut nên các bên phi chu
trách nhim v tha thun, cam kết ca mình trong các hợp đồng, giao dịch đã .
Xét thy tại Điều 1 ca Hợp đồng đã nêu: “Bên A đồng ý bán cho Bên B 01
kho lnh qun I (bao gm tt c các thiết kế chi tiết, ph tùng, ph kin, thiết b
ca nhà kho) có quy cách k thuật như sau: Đính kèm danh sách theo ph lc hp
đồng s 02 bao gồm: Kho Đông, kho Mát và Phòng chế biến; Bản điều khin P b
Đ; Phòng Sát khun”. Toà án cấp thẩm xác định trong quá trình gii quyết v
án, nguyên đơn xác định đối tượng mua bán quy định tại Điều 1 là 01 kho lnh bao
gm c mt bng kho, nhà kho thiết b trong kho; b đơn xác định đối tượng mua
bán ch các thiết b to nên kho lạnh đã được lit kê kèm theo hợp đồng, không
bao gm mt bng nhà kho. Do các bên không s thng nhất trong đối tượng
mua bán hàng hoá, mi bên có mt cách hiểu khác đi với đối tượng mua bán quy
định tại Điu 1 ca hợp đồng do đó đối tượng mua bán không xác định được
không đúng.
V thời gian và địa điểm giao hàng: Tại Điều 1 ca Hợp đồng các bên tho
thuận địa điểm bàn giao: 134 B, phường P, thành ph T, Thành ph H Chí Minh.
Tại điểm 5.2 Điều 5 quy đnh Bên B (Công ty R) trách nhim b tmt bng
và tạo điều kin cho bên A (Công ty S) bàn giao và kim tra chi tiết theo hợp đng
đã ký kết. Tuy nhiên, ti Hợp đồng 03062022/HDMB các ph lc hợp đồng đính
kèm các bên không tho thun thi gian giao hàng. Quá trình t tụng, nguyên đơn
xác định đã có văn bản ngày 10/6/2022 yêu cu b đơn thực hiện nghĩa vụ theo hp
đồng và gi cho b đơn thông qua đường bưu điện nhưng bị đơn không thừa nhn,
nguyên đơn không cung cấp được chng c chứng minh đã thông báo cho bị đơn.
Do đó, không có cơ sở xác định b đơn vi phạm nghĩa v giao hàng đơn phương
chm dt hợp đồng. Tán cấp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn v vic buc b đơn chịu pht do vi phm hợp đồng vi tng s tin
2.400.000.000 đồng là có căn cứ.
[3]. Xét kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph B,
tỉnh Bình Dương (nay là Vin kim sát nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí
Minh):
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic tr li tiền đặt cc pht
cc:
Hợp đồng s 03062022/HĐMB-SS-RE vào ngày 03 tháng 06 năm 2022
không quy định v hu qu ca việc đơn phương chấm dt hp đồng, do đó trường
hp không thc hiện được Hợp đồng là do li ca hai bên. Toà án cấp sơ thẩm x
hu qu ca Hợp đồng buc các bên tr li cho nhau những đã nhận phù
hp. Theo tho thun ti Hợp đồng thì nguyên đơn có trách nhiệm b trí mt bng
xác định thi gian giao hàng cho b đơn, nguyên đơn cũng không có chng c
chng minh vic không giao hàng do li ca b đơn bị đơn đã đơn phương
9
chm dt hợp đồng, cấp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn v vic buc b đơn chịu pht do vi phm hợp đồng là có căn cứ. Kháng ngh
ca Vin kiểm sát xác đnh li không thc hin hợp đồng do nguyên đơn đ
không chp nhn yêu cu tr li tiền đặt cọc là không có căn cứ.
Đối với nghĩa vụ chịu án phí thẩm: Căn cứ quy định tại điểm b khon 3
Điu 27 khoản 4 Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np qun s dng án phí l phí Tòa án (sau đây gọi tt Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14) thì:
Đối vi tranh chp v hợp đồng mua bán tài sn, chuyển nhượng quyn s
dụng đất vô hiệu thì nghĩa vụ chu án phí dân s sơ thẩm được xác định như sau:
b) Trường hp mt bên yêu cu công nhn hợp đồng mua bán tài sn, chuyn
nhượng quyn s dụng đất mt bên yêu cu tuyên b hp đồng mua bán tài sn,
chuyển nhượng quyn s dụng đất hiu yêu cu Tòa án gii quyết hu qu
ca hợp đồng vô hiu thì ngoài vic chu án phí không có giá ngạch được quy định
tại điểm a, khoản 3 Điều này, người phi thc hiện nghĩa vụ v tài sn hoc bi
thường thit hi phi chịu án phí như trường hp v án dân s gngạch đối
vi giá tr tài sn phi thc hiện nghĩa v”.
4. Trường hp tranh chp hợp đng mua bán tài sn, chuyển nhượng quyn
s dụng đất, mt bên yêu cu tr li tiền đặt cc pht cc, mt bên chp nhn
tr s tin cọc đã nhận không chp nhn pht cc, Tòa án chp nhn pht
cc thì bên không chp nhn pht cc phi chịu án phí như trưng hp v án dân
s có giá ngạch đối vi phn pht cọc. Trường hp Tòa án không chp nhn pht
cc thì bên yêu cu pht cc phi chịu án phí như trường hp v án dân s có giá
ngạch đối vi phn pht cc”.
Như vy, Toà án cấp sơ thẩm buộc nguyên đơn chịu án phí có giá ngạch đối
vi yêu cu pht cọc không được chp nhn; buc b đơn phải chu án phí không
có giá ngạch đối vi yêu cu hu Hợp đồng của nguyên đơn và chu án phí có giá
ngạch đối vi s tin phi tr lại cho nguyên đơn căn c. Kháng ngh ca Vin
kim sát nhân dân thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay Vin kim sát nhân dân
Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh) v việc xác định b đơn chỉ phi chu án
phí 42.000.000 đồng ch không phải 45.000.000 đồng như quyết định ca Bn
án sơ thẩm là không đúng.
T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x phúc thm không chp nhn kháng
cáo của nguyên đơn, không chp nhn kháng cáo ca b đơn; không chp nhn
Kháng ngh ca VKSND thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay Vin kim sát nhân
dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh).
[4]. Ý kiến của Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh ti
phiên tòa phúc thm v sa bn án là không phù hp.
[5]. V án phí:
10
[5.1] V án phí kinh doanh, thương mại thẩm: Các đương s phi chu
theo quy định ca pháp lut.
[5.2] V án phí kinh doanh, thương mi phúc thẩm: Nguyên đơn, b đơn phải
chịu theo quy định ca pháp luật. Căn cứ mc 2.2 Danh mc án phí kèm theo Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026 thì án phí dân s phúc thẩm đi vi
tranh chp v kinh doanh, thương mại 2.000.000 đồng nhưng Tòa án cấp sơ thm
thu tin tm ng án phí phúc thẩm 3.000.000 đồng không đúng, do đó cn
hoàn tr cho nguyên đơn số tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp dư.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 147; Điều 148; khoản 2 Điều 308; Điều 313 B lut T tng
dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân thành ph B,
tỉnh Bình Dương (nay là Vin kim sát nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí
Minh).
2. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH MTV R.
3. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH S.
4. Gi nguyên Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 01/2025/KDTM-
ST ngày 07/3/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay Tòa
án nhân dân Khu vc 18 - Thành ph H Chí Minh) như sau:
4.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH
MTV R đối vi b đơn Công ty TNHH S v việc “tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hoá”.
- Hu Hợp đồng s 03062022/HĐMB-SS-RE đã ngày 03/6/2022 gia
Công ty TNHH MTV R và Công ty TNHH S.
- Buc Công ty TNHH S trách nhim thanh toán cho Công ty TNHH
MTV R s tiền 1.000.000.000 đồng (mt t đồng).
K t ngày Công ty TNHH MTV R có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, nếu Công ty TNHH S chm thi hành án thì hàng tháng, Công ty
TNHH S còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi
suất quy định tại Điu 357, khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015 tương
ng vi s tin và thi gian chưa thi hành án.
4.2. Không chp nhn yêu cu ca nguyên đơn Công ty TNHH MTV R đối
vi b đơn Công ty TNHH S v vic yêu cu pht 20% giá tr hợp đồng
11
400.000.000 đng do vi phm vic không bàn giao tài sn và pht thêm gấp đôi s
tiền đã nhận do đơn phương chấm dt hp đồng là 2.000.000.000 đồng.
5. V án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm:
5.1. Công ty TNHH MTV R phi np s tiền 80.000.000 đồng (tám mươi
triệu đồng), được khu tr vào s tiền 53.000.000 đồng tm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0004899 ngày 27/02/2024 và Biên lai
s 0000990 ngày 02/10/2024 ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph B, tnh Bình
Dương (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vc 18 Thành ph H Chí Minh).
Công ty TNHH MTV R còn phi np s tiền 27.000.000 đồng (hai mươi bảy triu
đồng).
5.2. Công ty TNHH S phi nộp 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).
6. V án phí kinh doanh, thương mại phúc thm:
6.1. Công ty TNHH MTV R phi chịu 2.000.000 đồng, được khu tr tin
tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 3.000.000 (ba triệu) đồng theo Biên lai thu tm
ng án phí, l phí Tòa án s 0000280 ngày 01/4/2025 ca Chi cc Thi hành án
thành ph B, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành án dân s Khu vc 18
Thành ph H Chí Minh). Hoàn tr cho Công ty TNHH MTV R s tin 1.000.000
(mt triệu) đồng.
6.2. Công ty TNHH S phi chịu 2.000.000 đồng, được khu tr tin tm
ng án phí phúc thẩm đã nộp 2.000.000 (hai triệu) đồng theo Biên lai thu tm ng
án phí, l phí Tòa án s 0003546 ngày 06/5/2025 ca Chi cc Thi hành án thành
ph B, tỉnh nh Dương (nay Phòng Thi hành án dân s Khu vc 18 Thành
ph H Chí Minh).
Theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành
án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn
yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7A và 9 Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được
thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND TP.HCM;
- Phòng THADS Khu vc 18 TP.HCM;
- TAND Khu vc 18 TP.HCM;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu: Hồ sơ, Tổ Hành chính Tư pháp;
Tòa Dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trn Th Thm
Tải về
Bản án số 245/2025/KDTM-PT Bản án số 245/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 245/2025/KDTM-PT Bản án số 245/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất