Bản án số 2363/2026/DS-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2363/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 2363/2026/DS-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 2363/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về việc yêu cầu bị đơn ông Trịnh Xuân H thanh toán toàn bộ số nợ gôc slaix của hợp đồng tín dụng đã ký.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 2363/2026/DS-ST Bản án số 2363/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 2363/2026/DS-ST
Ngày: 27/8/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Anh Huy.
2. Ông Phạm Hồng Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Trúc Ly - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thế Đức – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành
phố Hồ Chí Minh đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
684/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 854/2026/QĐXXST-DS
ngày 08 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 654/2026/QĐST-DS
ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí
Minh, giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VT.
Địa chỉ trụ sở chính: số 89 LH, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
- Ông Đoàn Hoài N, sinh ngày 06/5/1998 (xin vắng mặt)
Căn cước số: ************, cấp ngày: 06/02/2023, tại: Cục Cảnh sát
QLHC về TTXH.
- Ông Võ Khắc Đ, sinh ngày 15/4/1999 (xin vắng mặt)
Căn cước số: ************, cấp ngày: 05/6/2022, tại: Cục Cảnh sát
QLHC về TTXH.
- Ông Nông Văn M, sinh ngày 04/4/1990 (xin vắng mặt)
Căn cước số: ************, cấp ngày: 08/7/2021, tại: Cục Cảnh sát
QLHC về TTXH.
- Ông Võ Thành D, sinh ngày 09/10/2003 (xin vắng mặt)
Căn cước số: ************, cấp ngày: 10/4/2021, tại: Cục Cảnh sát
2
QLHC về TTXH.
Cùng địa chỉ: Tầng 7, số 127B Lê Văn D, phường G, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Văn bản ủy quyền ngày 19/8/2026)
2. Bị đơn: Ông Trịnh Xuân H, sinh ngày 10/6/1976 (vắng mặt)
Căn cước số: ************, cấp ngày: 20/12/2021, tại: Cục Cảnh sát
QLHC về TTXH.
Địa chỉ: số 8/5C Phan Huy I, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo đơn khởi kiện ngày 06/01/2026 và bản tự khai của nguyên đơn
Ngân hàng TMCP VT có người đại diện theo ủy quyền ông Nông Văn M trình
bày:
Ông Trịnh Xuân H có vay vốn tại Ngân hàng TMCP VT theo hợp đồng tín
dụng cụ thể như sau:
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2309070189952 với hạn
mức 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng; mục đích vay: vay tiêu dùng cá nhân;
lãi suất: 33,48%/năm.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán
đối với Ngân hàng TMCP VT nên khoản vay trên bị chuyển thành nợ quá hạn và
phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 14/02/2024. Tạm tính đến ngày
27/8/2026, ông H còn nợ Ngân hàng TMCP VT tổng số tiền theo hợp đồng trên là
686.056.174 (sáu trăm tám mươi sáu triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, một
trăm bảy mươi bốn) đồng; trong đó, nợ gốc: 267.229.976 (hai trăm sáu mươi bảy
triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm bảy mươi sáu) đồng; nợ lãi:
418.826.198 (bốn trăm mười tám triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn, một trăm
chín mươi tám) đồng.
Nay Ngân hàng TMCP VT khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn
đề sau:
1. Buộc ông Trịnh Xuân H phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP
VT toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng nêu trên; tạm tính đến
ngày 27/8/2026, tổng cộng là 686.056.174 (sáu trăm tám mươi sáu triệu, không
trăm năm mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi bốn) đồng; trong đó, nợ gốc:
267.229.976 (hai trăm sáu mươi bảy triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín
trăm bảy mươi sáu) đồng; nợ lãi 418.826.198 (bốn trăm mười tám triệu, tám
trăm hai mươi sáu nghìn, một trăm chín mươi tám) đồng.
2. Ông Trịnh Xuân H phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các
bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng trên kể từ ngày 28/8/2026 cho đến khi thanh
toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP VT.
3. Ông Trịnh Xuân H phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan
(nếu có).
3
Ngoài ra, phía nguyên đơn không còn ý kiến, yêu cầu gì khác.
[2] Bị đơn ông Trịnh Xuân H:
Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng vắng mặt
không lý do trong suốt quá trình Tòa án tiến hành tố tụng. Không có bản khai
cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
[3] Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải:
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải. Nguyên đơn xác nhận đã giao nộp toàn bộ tài liệu, chứng
cứ và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Do bị đơn vắng mặt và nguyên đơn đề nghị
Tòa án không tiến hành hòa giải nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
[4] Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT có
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
- Bị đơn ông Trịnh Xuân H vắng mặt không lý do tại phiên tòa đến lần thứ
2.
[5] Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, ra Thông báo thụ lý
vụ án đúng pháp luật, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Thẩm phán ra
Quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng
thời hạn. Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng những quy định về thủ tục tố tụng.
- Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT là
có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và quan điểm phát
biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng TMCP VT khởi kiện ông Trịnh Xuân H để đòi số nợ còn thiếu
trong hợp đồng mà đôi bên đã ký kết với nhau và ông H có địa chỉ cư trú thuộc
địa bàn do Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh được phân cấp
quản lý, nên đây là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo như quy định tại khoản 3
Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 1, 5 và Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm
2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một
số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân
dân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025.
[2] Về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự:
4
Ngân hàng TMCP VT khởi kiện ông Trịnh Xuân H để yêu cầu thanh toán số
nợ còn thiếu trong hợp đồng mà các bên đã ký kết, nên Ngân hàng TMCP VT
tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn, ông Trịnh Xuân H là người bị kiện
tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015.
[3] Về người đại diện tham gia tố tụng:
Văn bản ủy quyền ngày 19/8/2026 của nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT
ủy quyền cho ông Đoàn Hoài N, ông Võ Khắc Đ, ông Nông Văn M, ông Võ
Thành D đại diện tham gia tố tụng là hợp lệ, phù hợp với quy định tại Điều 85
và Điều 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[4] Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
- Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt.
- Bị đơn ông Trịnh Xuân H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ 2 không có lý do chính đáng.
Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng
theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT:
Căn cứ vào Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số
LN2309070189952 ngày 06/9/2023 giữa Ngân hàng TMCP VT và ông Trịnh
Xuân H, các bản sao kê cùng lời khai trình bày của phía nguyên đơn phù hợp
với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ có đủ cơ sở xác định nguyên đơn Ngân
hàng TMCP VT và bị đơn ông Trịnh Xuân H có ký kết với nhau Hợp đồng nêu
trên và bị đơn ông Trịnh Xuân H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán với nguyên
đơn. Nay nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT yêu cầu ông Trịnh Xuân H thanh
toán ngay cho ngân hàng một lần toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh trong
Hợp đồng nêu trên, tạm tính đến ngày 27/8/2026, tổng cộng số tiền là
686.056.174 (sáu trăm tám mươi sáu triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn,
một trăm bảy mươi bốn) đồng, trong đó, nợ gốc: 267.229.976 (hai trăm sáu
mươi bảy triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, chín trăm bảy mươi sáu) đồng; nợ
lãi: 418.826.198 (bốn trăm mười tám triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn, một
trăm chín mươi tám) đồng, cùng tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã
thỏa thuận phát sinh theo Hợp đồng trên từ ngày 28/8/2026 cho đến khi bị đơn
thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP VT.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT trên cơ sở
hợp đồng tín dụng là có cơ sở, đúng với thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng
trên và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm
2010, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
5
Về phía bị đơn ông Trịnh Xuân H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng nhưng bị đơn ông H vẫn vắng mặt không lý do trong suốt quá trình
Tòa án tiến hành tố tụng, không có bản khai cũng không có văn bản trình bày ý
kiến nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét ý kiến, yêu cầu, nguyện
vọng (nếu có). Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ do
phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT đã cung cấp và do Tòa án thu thập được
để làm cơ sở xét xử vụ án là phù hợp với quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân
hàng TMCP VT được Tòa án chấp nhận nên bị đơn ông Trịnh Xuân H phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm về dân sự theo quy định tại Điều 3, Điều 6 và khoản 2
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147;
điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 238; Điều 271 và khoản 1,
khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2025;
Căn cứ vào Điều 357; 463; 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 1; Điều 5 và Điều 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm
quyền của các Tòa án nhân dân;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT;
Buộc bị đơn ông Trịnh Xuân H trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT
tổng số nợ phát sinh theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng
thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số
LN2309070189952 ngày 06/9/2023 giữa Ngân hàng TMCP VT và ông Trịnh
Xuân H, tính đến hết ngày 27/8/2026 là 686.056.174 (sáu trăm tám mươi sáu
triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi bốn) đồng {trong đó
nợ gốc: 267.229.976 (hai trăm sáu mươi bảy triệu, hai trăm hai mươi chín
nghìn, chín trăm bảy mươi sáu) đồng; nợ lãi: 418.826.198 (bốn trăm mười tám
6
triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn, một trăm chín mươi tám) đồng}, cùng tiền
lãi phát sinh theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử số
LN2309070189952 ngày 06/9/2023 giữa Ngân hàng TMCP VT và ông Trịnh
Xuân H được tính tiếp theo từ ngày 28/8/2026 cho đến khi bị đơn ông Trịnh
Xuân H thanh toán hết nợ.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Bị đơn ông Trịnh Xuân H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 31.442.247
(ba mươi mốt triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi bảy) đồng.
2.2. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP VT số tiền tạm ứng án phí
13.123.843 (mười ba triệu, một trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bốn mươi ba)
đồng đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007174,
ký hiệu BLTU/26E ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ
thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 34, 36 và Điều 72 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
Nơi nhận:
-TAND TP.HCM;
-VKSND TP.HCM;
-VKSND KV4 – TP.HCM;
-THADS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tấn Chinh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 2363/2026/DS-ST Bản án số 2363/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất