Bản án số 2326/2026/DS-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2326/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 2326/2026/DS-ST ngày 26/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 2326/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 2326/2026/DS-ST Bản án số 2326/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2326/2026/DS-ST Bản án số 2326/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 2326/2026/DS-ST
Ngày: 26-8-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Từ Thị Minh Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
2. Ông Nguyễn Hồng Phúc.
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 26 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Thành
phố Hồ Chí Minh địa chỉ B đường T, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1140/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm
2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 997/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2026, Quyết định hoãn phiên
tòa số: 661/2026/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V).
Địa chỉ trụ sở: Tầng A và Tầng B Tòa nhà S P, phường S, Thành phố Hồ
Chí Minh..
Người đại diện theo ủy quyền:
-Ông Hoàng Thế K;
-Bà Phạm Thanh T;
-Bà Nguyễn Thị Ánh H;
-Ông Nguyễn Kim T1;
Cùng địa chỉ: A N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Kim Ngọc N, sinh năm 1991.
2
Căn cước công dân số: ************ cấp ngày 15/8/2021.
Địa chỉ: Số A C, Khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai của đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn bà Phạm Thanh T trình bày:
Ngân hàng TMCP Q đã ký với bà Kim Ngọc N đơn Đề nghị phát hành
thẻ, cụ thể như sau:
Căn cứ đơn Đề nghị phát hành thẻ đã ký với bà Kim Ngọc N, ngày
03/4/2024 Ngân hàng TMCP Q ký với bà Kim Ngọc N theo Đề nghị phát hành
thẻ với nội dung: Thẻ tín dụng Quốc tế VIB số thẻ: 5130949917470072; Hạn
mức: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng); Lãi suất và biểu phí
sử dụng: quy định tại Bản chấp thuận điều kiện và điều kiện sử dụng thẻ tín
dụng VIB đính kèm đơn Đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế, quy định chi
tiết có thể tìm thấy trên website chính thức của V theo địa chỉ: hay tại bất kỳ
trụ sở/chi nhánh VIB nào hoặc bằng cách gọi Dịch vụ khách hàng 24/7 của V.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Kim Ngọc N vi phạm nghĩa vụ thanh
toán: Cụ thể, bà Kim Ngọc N đã quá hạn thanh toán Thẻ tín dụng VIB từ ngày
15/10/2024. Đại diện V đã nhiều lần liên hệ (bằng hình thức gọi điện, nhắn tin,
gửi email thông báo dư nợ, gửi văn bản nhắc nợ đến nơi cư trú) và tạo điều kiện
cho bà Kim Ngọc N thanh toán. Ngày 08/12/2025 bà Kim Ngọc N có lên Ngân
hàng làm việc, trao đổi phương án xử lý và xác nhận tổng nghĩa vụ nợ phát sinh
từ thẻ tín dụng là do bà sử dụng và cam kết thanh toán. Tuy nhiên, sau đó bà
Kim Ngọc N không thực hiện đúng theo cam kết và cố tình tránh né không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Tính từ ngày mở thẻ ngày 03/4/2024, bà Kim Ngọc N đã sử dụng tổng số
tiền tính đến ngày 26/8/2026 là 986.537.483 đồng. Tổng số tiền bà Kim Ngọc N
đã thanh toán từ ngày mở thẻ đến ngày 26/8/2026 của thẻ tín dụng VIB là
725.305.186 đồng, trong đó nợ gốc là 702.071.411 đồng, nợ lãi và phí là
23.233.775 đồng.
Tổng dư nợ thẻ tín dụng của bà Kim Ngọc N tạm tính đến 26/8/2026 là
261.232.297 đồng (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, hai trăm ba mươi hai ngàn, hai
trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 182.118.245 đồng; nợ lãi là
57.690.845 đồng và phí là 21.423.207 đồng.
Vì vậy, Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những
vấn đề sau:
-Buộc bà Kim Ngọc N trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính
đến 26/8/2026 là 261.232.297 đồng (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, hai trăm ba
3
mươi hai ngàn, hai trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 182.118.245
đồng; nợ lãi là 57.690.845 đồng và phí là 21.423.207 đồng.
-Ngân hàng TMCP Q được tiếp tục tính lãi, phí kể từ 27/8/2026 cho đến
khi bà Kim Ngọc N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại đơn Đề
nghị phát hành thẻ đã ký.
Tại phiên tòa, bà Phạm Thanh T trình bày: Nguyên đơn giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện nêu trên.
2/ Bị đơn bà Kim Ngọc N đã được Tòa án triệu tập, tống đạt hợp lệ thông
báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hoà giải; thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa
nhưng bà N không nộp tài liệu, chứng cứ cũng như không có văn bản trình bày ý
kiến liên quan đến việc giải quyết vụ án, vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa
án tiến hành tố tụng và phiên tòa hôm nay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem
xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ vào Đề nghị phát hành thẻ ngày 03/4/2024 có cơ sở xác định đây
là vụ án dân sự về hợp đồng vay tài sản giữa tổ chức tín dụng với khách hàng
theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao nên xác định quan hệ tranh chấp
trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn
có địa chỉ cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Xét thấy, Tòa án triệu tập bị đơn hợp lệ lần thứ hai, bị đơn vắng mặt mà
không có người đại diện tham gia phiên tòa, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 03/4/2024, báo cáo liệt kê giao dịch
thẻ, bảng chi tiết tính lãi thẻ tín dụng khách hàng của bà Kim Ngọc N do Ngân
hàng TMCP Q cung cấp có cơ sở xác định bà N đã thực hiện các giao dịch với
tổng số tiền là 986.537.483 đồng. Tổng số tiền bà Kim Ngọc N đã thanh toán từ
4
ngày mở thẻ đến ngày 26/8/2026 của thẻ tín dụng VIB là 725.305.186 đồng,
trong đó nợ gốc là 702.071.411 đồng, nợ lãi và phí là 23.233.775 đồng.
Căn cứ Biên bản làm việc ngày 08/12/2025 giữa Ngân hàng TMCP Q với
bà Kim Ngọc N do Ngân hàng cung cấp, thể hiện bà N đã nhận Thông báo về dư
nợ quá hạn tạm tính đến ngày 08/12/2025, bà N xác nhận dư nợ là 276.232.298
đồng và đề nghị thanh toán nợ chậm nhất là ngày 05/01/2026. Nhưng sau đó bà
N không thực hiện theo cam kết. Như vậy, từ ngày 15/10/2024 đến nay bà Kim
Ngọc N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng. Do đó có cơ sở xác
định bà Kim Ngọc N vi phạm nghĩa vụ trả nợ và tổng dư nợ thẻ tín dụng của bà
Kim Ngọc N tạm tính đến 26/8/2026 là 261.232.297 đồng (Hai trăm sáu mươi
mốt triệu, hai trăm ba mươi hai ngàn, hai trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ
gốc là 182.118.245 đồng; nợ lãi là 57.690.845 đồng và phí là 21.423.207 đồng.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
thì: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất; còn theo
quy định tại Điều 280 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: Nghĩa vụ trả tiền phải được
thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận,
nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc. Vì vậy Ngân hàng TMCP Q
yêu cầu tòa án buộc bà Kim Ngọc N thanh toán toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến
ngày 26/8/2026 số tiền là 261.232.297 đồng (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, hai
trăm ba mươi hai ngàn, hai trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là
182.118.245 đồng; nợ lãi là 57.690.845 đồng và phí là 21.423.207 đồng. Bà N
còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và phí kể từ ngày 27/8/2026 cho đến khi bà
Kim Ngọc N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Đề nghị phát
hành thẻ đã ký ngày 03/4/2024 là phù hợp các quy định pháp luật.
Từ những chứng cứ nêu trên, căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 Bộ luật
Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án
chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí là 13.061.615 đồng theo quy định tại
khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Hoàn trả cho nguyên đơn số
tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3
Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
5
- Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ các Điều 280, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2025;
- Căn cứ Điều 1, Điều 5 và Điều 6 của Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP
ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà
án nhân dân;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016;
- Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2025.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
Q.
Buộc bà Kim Ngọc N phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tạm
tính đến ngày 26/8/2026 là 261.232.297 đồng (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, hai
trăm ba mươi hai ngàn, hai trăm chín mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là
182.118.245 đồng; nợ lãi là 57.690.845 đồng và phí là 21.423.207 đồng.
Trả một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.
Bà Kim Ngọc N phải trả tiền lãi và phí tính từ ngày 27/8/2026 cho đến khi
bà N trả hết nợ theo mức lãi suất thoả thuận quy định trong Đề nghị phát hành
thẻ ngày 03/4/2024.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Ngọc N phải chịu số tiền án phí dân
sự sơ thẩm là 13.061.615 đồng (Mười ba triệu, không trăm sáu mươi mốt nghìn,
sáu trăm mười lăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
6.530.808 đồng (Sáu triệu, năm trăm ba mươi nghìn, tám trăm linh tám đồng)
theo biên lai thu tiền số 0017233 ngày 20/3/2026 của Thi hành án Dân sự Thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Về thời hạn kháng cáo: Ngân hàng TMCP Q có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án và bà Kim Ngọc N có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
6
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu yêu cầu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm
2025./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND KV4 TP.HCM;
- Phòng THADS KV4 TP.HCM;
- Đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Từ Thị Minh Tú
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 2326/2026/DS-ST Bản án số 2326/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2326/2026/DS-ST Bản án số 2326/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất