Bản án số 22/2026/HNGĐ-ST ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 22/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 22/2026/HNGĐ-ST ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 22/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hà Thía.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Hoàng Bá;
2. Bà Đoàn Sơn Lâm.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Mỹ Y – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 -
Cần Thơ.
Đại diện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu
Quốc Phú - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2025/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
372/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên
tòa số: 431/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu N – sinh năm 1992 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Phạm Minh K – sinh năm 1987 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: Cháu Phạm Minh Q - sinh ngày
01/12/2013 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp T, xã C, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết
nguyên đơn trình bày như sau: Hôn nhân của bà và ông Phạm Minh K đến với nhau
là do mai mối, tìm hiểu nhau khoảng thời gian thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, có
đăng ký kết hôn ngày 27/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Cần
Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã C, thành phố Cần Thơ).
Bà và ông K chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian thì vợ, chồng phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống không có
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Bản án số: 22/2026/HNGĐ-ST
Ngày 20/01/2026
V/v “ Xin ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
tiếng nói chung; thường xuyên cãi vả, không dung hòa được nên dần hôn nhân
không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay bà N
không còn tình cảm với ông K nên bà xin được ly hôn với ông K.
Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông K có 02 con chung tên Phạm
Minh Q, sinh ngày 01/12/2013 và Phạm Nghi Đ, sinh ngày 27/7/2019. Khi ly hôn bà
xin trực tiếp nuôi cháu Đ, giao cháu Q cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, không ai cấp
dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phạm Minh K yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa, trong quá trình giải
quyết vụ án ông đã trình bày: Ông với bà N về hôn nhân do mai mối, tìm hiểu nhau
thời gian thì tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật.
Theo ông K vợ, chồng chung sống hạnh phúc được khoảng thời gian thì phát sinh
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ, chồng không có tiếng nói chung, thường
xuyên cãi vả, dần mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hôn nhân không còn hạnh phúc
và đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Bà N xin ly hôn ông cũng đồng ý.
Về con chung: Ông thống nhất có 02 con chung tên Phạm Minh Q, sinh ngày
01/12/2013 và Phạm Nghi Đ, sinh ngày 27/7/2019. Khi ly hôn ông yêu cầu được
trực tiếp nuôi cháu Q, đồng ý giao cháu Đ cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai
cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người có quyền lợi ích được bảo vệ cháu Q đã trình bày: Cháu là con chung
của bà Phan Thị Thu N và ông Phạm Minh K. Cháu đang học lớp 6 trường Tiểu học
T. Hiện cháu đang sống chung với bị đơn. Khi ba, mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng
tiếp tục sống chung với bị đơn, không yêu cầu gì đối với nguyên đơn.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết
vụ án và tại phiên tòa, người tiến hành tố tụng và các đương sự đều chấp hành tốt
quy định của pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà N được ly hôn với ông K. Về con chung,
giao cháu Q cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ cho bà N trực tiếp nuôi
dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, riêng và nợ chung
không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa:
[1] Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Thu N xin ly hôn với bị
đơn ông Phạm Minh K thì đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình, căn cứ vào
khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
3
một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp
người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm
2025 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 4 - Cần Thơ.
Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, bị đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên
căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử
vắng mặt đương sự nêu trên.
[2] Về hôn nhân của bà N và ông K là hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ
cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà là
hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Theo nguyên đơn, bị đơn trình bày nguyên nhân
mâu thuẫn của ông, bà chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có
tiếng nói chung trong xây dựng hạnh phúc gia đình; vợ, chồng thường xuyên cãi vả
dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và hôn nhân không còn hạnh phúc; điều
này cũng phù hợp với biên bản xác minh Tòa án lập ngày 02/12/2025. Mặc dù
nguyên đơn, bị đơn đều đồng ý ly hôn nhưng cả hai đều xin xét xử vắng mặt tại
phiên tòa nên không thể tuyên công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự. Vì
vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông K là phù hợp hơn.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn có 02
con chung tên Phạm Minh Q, sinh ngày 01/12/2013 và Phạm Nghi Đ, sinh ngày
27/7/2019. Khi ly hôn nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu giao cháu Q cho ông K trực
tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đ cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy, yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn phù
hợp với quy định pháp luật và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về tài sản chung, riêng và nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[6] Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất
về nội dung giải quyết trong vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Các Điều 51, 54, 56, 69, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án.
4
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu N được ly hôn với ông Phạm Minh
K.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 01/12/2013 cho ông
Phạm Minh K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Giao cháu Phạm
Nghi Đ, sinh ngày 27/7/2019 cho bà Phan Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi
cháu Đ đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho các đương sự,
không ai được cản trở nguyên đơn, bị đơn thực hiện quyền này. Vì lợi ích con
chung, nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị Thu N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ số tiền tạm nộp án phí
sang án phí đã nộp theo biên lai số 0005199 ngày 13/10/2025 tại Thi hành án dân sự
thành phố Cần Thơ nên nguyên đơn không phải nộp thêm án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND KV 4- Cần Thơ;
- VKS KV 4 – Cần Thơ;
- THA dân sự TP Cần Thơ;
- UBND xã nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Hà Thía
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm