Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 21/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hà Thía.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Hoàng Bá;
2. Bà Đoàn Sơn Lâm.
Thư phiên tòa: Đặng Thị Mỹ Y T Tòa án nhân dân Khu vực 4 -
Cần Thơ.
Đại diện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu
Quốc P- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần T
xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số 79/2025/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
371/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 Quyết định hoãn phiên
tòa số: 427/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng T sinh năm 1988 (Có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C sinh năm 1983 (Vắng mặt lần 2).
Người quyền, lợi ích được bảo vệ: Cháu Nguyễn Tấn P1 - sinh ngày
12/12/2012 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp P, T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn tại phiên tòa trong quá trình giải quyết trình bày như sau: Hôn
nhân của ông Nguyễn Văn C đến với nhau do tự quen biết, tìm hiểu yêu
thương nhau khoảng 01 năm thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới năm
2005, đăng kết hôn ngày 14/11/2006 tại Ủy ban nhân dân T, huyện V,
thành phố Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Cần Thơ.
ông C chung sống từ những ngày đầu đã không hạnh phúc, ông C nh
hay nhậu với bạn bè, khi về thì cãi vả với vợ, nếu tranh i lại thì ông C đập phá
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Bản án số: 21/2026/HNGĐ-ST
Ngày 20/01/2026
V/v “ Xin ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
2
đồ dùng trong nhà và đánh bà. Ngoài ra, ông C có tính hay ghen vô cớ, bà có khuyên
giải thích nhiều lần nhưng ông C không thay đổi tính tình càng ngày càng
nhiều hơn. Năm 2023 ông C nhậu về i vả đánh bà, bỏ về nhà mẹ ruột sống,
ông C đến nhà không ý n gắn cãi vả đập phá nhà mẹ vợ, ông C bcông
an mời làm việc nhưng khi về vẫn không thay đổi. và ông C sống ly thân từ năm
2023 cho đến nay, ông C thỉnh thoảng về nhà nhưng chỉ thăm con, nay bà không còn
tình cảm và tin tưởng vào sự thay đổi của ông C nên bà xin ly hôn với ông C.
Về con chung: Quá trình chung sống ông C 02 con chung tên Nguyễn
Thị Hồng T1, sinh ngày 19/5/2006 đã thành niên,đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Nguyễn Tấn P1, sinh ngày 12/12/2012; từ khi ly thân cháu P1 do trực tiếp
nuôi dưỡng. Khi ly hôn, xin nuôi cháu P1, không yêu cầu ông C cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn C mặc được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng trong giai đoạn chuẩn bị t xử không ý kiến đối với yêu cầu của
nguyên đơn, không cung cấp tài liệu, chứng cứ; không chấp hành giấy triệu tập,
giấy báo của Tòa án; đồng thời vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa.
Người quyền, lợi ích được bảo vệ cháu P1 đã trình bày: Cháu con chung
của Huỳnh Thị Hồng T ông Nguyễn Văn C. Cháu đã nghĩ học phụ giúp mẹ.
Nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn cháu không ý kiến ba mẹ thường xuyên cãi
nhau. Cháu nguyện vọng tiếp tục sống chung với nguyên đơn không yêu cầu
đối với bị đơn.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Trong quá trình thụ giải quyết
vụ án tại phiên tòa, người tiến hành tố tụng các đương s đều chấp hành tốt
quy định của pháp luật. Kiểm t viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho T được ly hôn với ông C. Về con chung,
giao cháu P1 cho T trực tiếp nuôi dưỡng, ông C không phải cấp dưỡng nuôi con,
riêng cháu T1 đã thành niên. Về tài sản chung, riêng nợ không xem xét giải quyết
do đương s không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa:
[1] Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Hồng T xin ly hôn với bị
đơn ông Nguyễn Văn C thì đây vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình, căn cứ
vào khoản 1 Điều 28 B luật T tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một sđiều của Bộ luật Tố tụng dân s, Luật Ttụng hành chính, Luật
pháp người chưa thành niên, Luật Psản Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
3
năm 2025 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 4 - Cần
Thơ. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không do nên n cứ
vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng t xử tiếp tục xét xử vắng mặt
bị đơn nêu trên.
[2] Về hôn nhân của T và ông C hoàn toàn tự nguyện,tổ chức lễ cưới,
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, hợp
pháp được pháp luật bảo vệ. Theo nguyên đơn trình bày nguyên nhân mâu thuẫn
của ông, bà chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung
trong xây dựng hạnh phúc gia đình. Vợ, chồng thường xuyên cãi vả, mâu thuẫn ngày
càng trầm trọng hôn nhân không còn hạnh phúc; điều này cũng phù hợp với biên
bản xác minh Tòa án lập ngày 02/12/2025 vậy, Hội đồng xét xchấp nhận cho
bà T được ly hôn với ông C phù hợp.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn có 02 con
chung Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 19/5/2006 đã thành niên Nguyễn Tấn P1,
sinh ngày 12/12/2012. Khi ly hôn nguyên đơn yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu P1,
không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con, phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp
với nguyện vọng của cháu P1 nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu P1 cho bà T
trực tiếp nuôi dưỡng, ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu T1 đã
thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết. Đối với bị đơn nếu yêu cầu chia tài sản chung, riêng nợ thì
quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[6] Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất
về nội dung giải quyết trong vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật T
tụng dân s năm 2015;
Các Điều 51, 54, 56, 69, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Huỳnh Thị Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn
Văn C.
4
- V con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn P1, sinh ngày 12/12/2012 cho
Huỳnh Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu P1 đủ 18 tuổi, ông Nguyễn
Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày
19/5/2006 đã thành niên, đầy đủ năng lực hành vi n sự nên không xem xét giải
quyết.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho c đương s,
không ai được cản trở ông C thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, nguyên đơn,
bị đơn có quyền xin thay đổi ngưi trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Không xem xét giải quyết.
- Về án p: Huỳnh Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí Hôn nhân gia đình thẩm nhưng được chuyển từ số tiền tạm nộp
án phí sang án phí đã nộp theo biên lai số 0004283 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án
dân s thành phố Cần Thơ nên nguyên đơn không phải nộp thêm án phí.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, riêng đương s vắng mặt
được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày (ời lăm) ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân n thành phố Cần Txét xử
lại theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND KV 4- Cần Thơ;
- VKS KV 4 Cần Thơ;
- THA dân sự TP Cần Thơ;
- UBND xã nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Hà Thía
Tải về
Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST Bản án số 21/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất