Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 20/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Hà Thía.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Hoàng
2. Bà Đoàn Sơn Lâm
Thư phiên tòa: Đặng Thị Mỹ Y TTòa án nhân dân Khu vực 4 -
Cần Thơ.
Đại diện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu
Quốc P- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cần Thơ
xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ s 78/2025/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
392/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Yến N sinh năm 2002 (Yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Khu V T, phường T, thành phố Cần T.
Bị đơn: Ông Đặng Văn H sinh năm 1996 (Có mặt).
Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết nguyên
đơn trình bày như sau: Hôn nhân của chị anh Đặng Văn H đến với nhau do tự
quen biết, tìm hiểu yêu thương nhau khoảng thời gian thì tnguyện tiến tới hôn
nhân, tổ chức lễ cưới năm 2020, đăng ký kết hôn ngày 11/7/2020 tại Ủy ban nhân
dân phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay Ủy ban nhân n phường T,
thành phố Cần Thơ.
Chị anh H chung sống hạnh phúc đến năm 2024 vợ, chồng phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, chị đi làm công nhân để phụ giúp
lo cho gia đình, khi về trễ anh H ghen tuông cớ; vợ, chồng thường xuyên cãi
vả về việc chị đi làm. Anh H hay đi nhậu với bạn bè, khi đó về nhà thì dùng lời xúc
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ
Bản án số: 20/2026/HNGĐ-ST
Ngày 20/01/2026
V/v “ Xin ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
2
phạm chị, đuổi chị đi nên cuộc sống hôn nhân dần đã không hạnh phúc. Chị anh
H sống chung nhà, không sống ly thân. Chị yêu cầu được ly hôn với anh H do không
còn tình cảm.
Về con chung: Quá trình chung sống chị anh H có 01 con chung tên Đặng
Hải Đ, sinh ngày 06/02/2021. Khi ly hôn, chị đồng ý giao cho anh H tiếp tục nuôi
con chung, do cháu đã quen sự chăm sóc từ bị đơn, chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi
con 2.000.000 đồng/tháng, tính t khi Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Đặng Văn H vắng mặt trong qtrình giải quyết vụ án nhưng hôm
nay có mặt tại phiên tòa và anh trình bày:
Về hôn nhân: anh thống nhất với lời trình bày của chị N, anh chị Đỗ Yến N
đến với nhau do tự quen biết, tìm hiểu yêu thương nhau khoảng 01 năm thì tự
nguyện tiến tới hôn nhân, tổ chức lễ cưới năm 2020, đăng kết hôn ngày
11/7/2020 tại Ủy ban nhân n phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay Ủy
ban nhân dân phường T, thành phố Cần Thơ. Vợ, chồng chung sống hạnh phúc đến
năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, chị N
đi làm xong không về nhà chăm lo cho gia đình, vui chơi với bạn rất nhiều lần,
anh khuyên nhưng không thay đổi nên vợ, chồng thường xuyên cãi vả, anh đi
nhậu với bạn nhưng không thường xuyên. Anh chị N sống ly thân khoảng 03
tháng đến 04 tháng nay. Qua yêu cầu xin ly hôn của chị N thì anh đồng ý.
Về con chung: anh và chị N 01 con chung tên Đặng Hải Đ, sinh ngày
06/02/2021 hiện đang sống với anh. Khi ly hôn anh đồng ý tiếp tục nuôi cháu Đ, chị
N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, tính từ khi Bản án hiệu
lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi thì anh không ý kiến.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ
án tại phiên tòa, người tiến hành tố tụng các đương sự đều chấp hành tốt quy
định của pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị N được ly hôn với anh H. Về con chung, giao
cháu Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, ng nhận chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi
con 2.000.000 đồng/tháng, tính t khi Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con
chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung, riêng và nợ không xem xét giải quyết do đương
sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa:
[1] Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Yến N xin ly hôn với bị đơn anh
Đặng Văn H thì đây vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình, căn cứ vào khoản 1
Điều 28 Bluật Tố tụng n sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một s
3
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa
thành niên, Luật Phá sản Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025 thì thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 4 - Cần Thơ.
[2] Về hôn nhân của chị N anh H hoàn toàn tự nguyện, tổ chức lễ
cưới, đăng kết hôn theo quy định của pháp luật n hôn nhân của anh, chị
hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Theo nguyên đơn, bị đơn trình bày nguyên nhân
mâu thuẫn của anh, chị chủ yếu bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không
tiếng nói chung trong xây dựng hạnh phúc gia đình; Vợ, chồng thường xuyên cãi vả
dẫn đến hôn nhân mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không còn hạnh phúc; điều
này cũng phù hợp với biên bản xác minh Tòa án lập ngày 29/12/2025. Mặc bị
đơn đồng ý ly hôn nhưng nguyên đơn vắng mặt nên không thể công nhận thuận tình
ly hôn giữa các đương sự. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị N được ly hôn
với anh H là phù hợp.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, nguyên đơn và bị đơn có 01 con
chung Đặng Hải Đ, sinh ngày 06/02/2021, hiện đang sống với anh H. Khi ly hôn
nguyên đơn đồng ý giao cháu Đ cho anh H tiếp tục nuôi, chị N tự nguyện cấp dưỡng
nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, tính từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con
chung đủ 18 tuổi, anh H đồng ý nên Hội đồng xét xử chấp nhận ghi nhận sự t
nguyện của chị N.
[4] Về tài sản chung, riêng nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm án
phí cấp ỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
[6] Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất
về nội dung giải quyết trong vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 4, 5, 6, 28, 35, 39, 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Các Điều 51, 54, 56, 69, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Yến N được ly hôn với anh Đặng Văn H.
- Về con chung: Giao cháu Đặng Hải Đ, sinh ngày 06/02/2021 cho anh Đặng
Văn H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, chị Đỗ Yến N tự nguyện cấp
4
dưỡng nuôi con 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, tính từ khi Bản án hiệu lực
pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho các đương sự,
không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, nguyên đơn,
bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Yến N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ số tiền tạm nộp án phí sang
án phí đã nộp theo biên lai số 0004284 ngày 06/10/2025. Chị Đỗ Yến N phải nộp
thêm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp ỡng nuôi con tại Thi hành án
dân s thành phố Cần Thơ.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, riêng đương svắng mặt
được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử
lại theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND KV 4- Cần Thơ;
- VKS KV 4 Cần Thơ;
- THA dân sự TP Cần Thơ;
- UBND xã nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Hà Thía
Tải về
Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST Bản án số 20/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất